[Kiếm tiền online] Các sàn giao dịch Bitcoin, ETH, XPR, USDT uy tín nhất ...-> Bấm vào đây ...

Hướng dẫn mua - bán bitcoin chi tiết, Bấm vào đây
Cài app kiếm tiền, Bấm vào đây

Câu 1.  So sánh cấu trúc và chức năng của gen với ARN?

a/ Giống nhau:

- Cấu trúc đa phân.

- Thành phần hóa học:

+ Đều gồm 3 thành phần

+ Có liên kết CHT

- Là vật chất di truyền.

b/ Khác nhau:

Tiêu chí

Gen

                      ARN

TPHH

- 4 loại nu A, T, G, X

- Mỗi đơn phân có đường C5H1004

- 4 loại nu A, U, G, X

- Mỗi đơn phân có đường C5H1005

 

- Có NTBS và liên kết H

- Có T không có U

- Loại mARN không có.

- Có U không có T

Cấu trúc mạch

- 2 mạch đơn

-  Đơn phân là nu

-  Phân 3vùng: Vùng ĐH, vùng MH, vùng kết thúc.

- 1 mạch đơn

- Đơn phân là ribônu

- Không phân vùng

 

Phân loại

- Nhiều loại : gen cấu trúc, gen điều hòa, gen vận hành, gen nhảy…

+ Gen cấu trúc: * Mang thông tin mã hóa tổn hợp 1 chuỗi pôlipéptít trong ptử Pr.

+ Gen ĐH: Tạo ra sản phẩm kiểm soát hoạt động của các gen khác.

+ Gen nhảy: Có khả năng di chuyển trên vị trí bất kì của hệ gen => Có thể mang gen khác => Làm tăng biến dị tổ hợp.

- Theo chức năng có 3 loại: mARN, tARN, rARN.

+ mARN:  Mạch đơn, từ 600 – 1500 đơn phân ribônuclêôtit ( RiNu )

+ tARN:  Là mạch đơn tự xoắn, có từ 80 – 100RiNu. Một đầu mang bộ đối mã đầu kia gắn với aa tương ứng với bộ ba đối mã.

VD: tARN-UAX mang Met, tARN-AXA mang Xistêin, tARN-XAA mang valin, tARN-UUU mang Lizin…

+ rARN: Mạch đơn xoắn như tARN, trong đó có khoảng 70%RiNu có liên kết bổ sung.

 

Chức năng

* Là bản mật mã có vai trò chủ đạo trong quá trình tổng hợp Pr qua cơ chế phiên mã.

 

 

 

* Có khả năng tự nhân đôi, phân li và tổ hợp trong quá trình di truyền

- Là bản sao mã, mang TTDT từ gen ở trong nhânTB ra TBC. Chủ động qui định trình tự aa trong chuỗi pôlipéptít.

- V/c aa tự do đến Ribôxôm là điểm tổng hợp Pr.

- Tổng hợp ribôxôm.

* Không có.








 


Câu 2. So sánh cơ chế tái bản ADN với cơ chế phiên mã?

Thế nào là  kiểu sao chép nửa gián đoạn? Đoạn Okazaki là gì?

a/ Giống nhau:

- Xảy ra trong nhân TB, lúc NST tháo xoắn.

- Dựa trên mạch khuôn AND của gen cấu trúc

- Thành phần tham gia: E tác động làm cho ptử ADN tháo xoắn, nu tự do trong môi trường nội bào, E nối Ligaza.

- Có theo NTBS

- Diễn biến đều chia làm 3 giai đoạn: Mở đầu, kéo dài và kết thúc. Xảy ra ở tất cả các loài SV

b/ Khác nhau

Tiêu chí

Tái bản ADN

Phiên mã

Mạch khuôn

- Cả 2 mạch đều được dùng làm khuôn mẫu

 

- Chỉ 1 mạch có chiều 3’ – 5’

 

Enzym

- Enzym ADN pôlimeraza, Helicaza

- Enzim nối Ligaza để thành mach AND mới h/c.

 

- Enzym ARN pôlimeraza.

- Ezim nối Ligaza

Nguyên liệu

ATGX

AUGX

Diễn biến

- E..tiếp xúc  tại điểm bất kì/ ADN.

- Sự kết hợp giữa các nu ở môi trường nội bào với các nu/ mạch khuôn 3’ – 5’ và 5’ – 3’. 

- Việc tái bản có thể thực hiện cho đến hết hêt đoạn gen nếu không gặp trở ngại,

 

- Ở sinh vật nhân sơ  phân tử ARN có xen kẽ giữa các đoạn exon và itron nên phải cắt bỏ đoạn intron (đoạn không mã hóa ) rồi nối các đoạn êxon lại với nhau nhờ E nối Ligaza để thành ARN trưởng thành.

- Enzym tiếp xúc tại vùng điều hòa/ADN

- Sự kết hợp giữa các ribô nu ở MTNB vời các nu/ mạch khuôn 3’ – 5’.

- Khi Enzym chuyển đến cuối gen gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã.

 

Kết quả

Từ 1 ptử ADN ban đầu qua 1 lần nhân đôi cho số ADN con tăng gấp đôi.

- Từ 1 phân tử AND làm khuôn sau mỗi quá trình chỉ cho 1 phân tử mARN

Sau đó ARN đi ra khỏi nhân để chuẩn bị cho dịch mã ( ở tế bào nhân thực )

 

Câu 3. So sánh cơ chế phiên mã với dịch mã?

a/ Giống nhau:

- Đều chia làm 3 giai đoạn: MĐ, KD, KT.

- Cần có men xúc tác, nguyên liệu từ môi trường nội bào, mạch làm khuôn mẫu.

- Xảy ra ở tất cả các loại TB.

Tiêu chí

Phiên mã

Dịch mã

Vị trí

Nhân TB

TBC

Enzym

- EARN pôlimeraza; Ligaza

- E đặc hiệu, ATP, tARN, Ri

Mạch khuôn

1mạch AND chiều 3’-5’.

mARN.

Diễn biến

- Khởi đầu: E…+ vùng điều hóa/AND làm cho AND tháo xoắn để lộ mạch gốc có chiều 3’ – 5’

 

 

- EARN pôlimeraza trượt dọc trên mạch mã gốc để tổng hợp mARN theo NTBS: A-U, G-X.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Kết thúc: E ARN pôlimeraza gặp tín hiệu KT/ gen cấu trúc thì dừng lại và ptử mARN được giải phóng, AND đóng xoắn lại.

 

 

- Tiểu đơn vị bé + vị trí đặchiệu/ mARN nằm gần cođon mở đầu. Phức hợp aa1 – tARN (MĐ - Met) mang đối mãcủa nó tiến vào Ri bổ sung chính xác với codon MĐ ( AUG ) /mARN -> aa1( MĐ - Met ).

- Phức hợp aa2 – tARN mang đối mã (XUU – Glu ) tiến vào Ri gắn BS với cô đôn thứ 2/mARN -> aa Glu, hình thành lk p.p giữa aa Met – aa Glu. Ri là khung đỡ mARN và phức hợp aa – tARN với nhau. Ri dịch đi 1 côđon mARN để đỡ côđon – anticôđon tiép theo cho đến khi aa thứ 3 ( Arg ) gắn với aa thứ 2 ( Glu ) bằng lk pp rồi Ri lại dịch chuyển đi một côđon/mARN và cứ tiếp tục như vậy đến cuối mARN.

- Ri + mã KT/ mARN ( UAG ) -> DM được hoàn tất.

Nhờ 1 loại Eđ/h aa MĐ ( Met )được cắt khỏi chuỗi pp vừa được tổng hợp. Chuỗi pp hình thành cấu trúc bậc cao hơn và trở thành Pr có hoạt tính SH.

Kết quả:

Chỉ 1 ptử mARN được hình thành sau mỗi quá trình.

Sau 1 quá trình có thể cho nhiều ptử Pr cùng loại (pôlixom )

 Giải chi tiết bài tập Sinh học phần Nguyên phân - Giảm phân


Câu 4. So sánh 3 quá trình nhân đôi, phiên mã, dịch mã:

1. Giống nhau:

- Cả 3 cơ chế đều dựa trên nguyên tắc bổ sung

- Cả 3 cơ chế đều tổng hợp theo trình tự các nu trên mạch khuôn của ADN.

- Quá trình tổng hợp đều cần đến nguyên liệu, enzim xúc tác và năng lượng ATP

- Chiều tổng hợp luôn là 3' → 5'

2. Khác nhau:

Tiêu chí

Nhân đôi AND

Phiên mã

Dịch mã

NTBS

A - T và G - X. 

A - U, G - X, X - G, T - A.

A - U và G - X.

Mạch khuôn

2 mạch của ADN đều làm khuôn.

mạch gốc của gen làm khuôn.

mARN làm khuôn

Nguyên liệu

ATGX

AUGX

aa

Enzim

nhiều loại: tháo xoắn, ADN polimeraza,, ARN polimeraza, ligaza,...

ARN polimeraza.

enzim ARN-polimeraza và các enzim đặc hiệu chỉ tham gia tổng hợp 1 loại prôtêin nhất định

Cơ chế

Theo chiều 3' → 5' các nu tự do trong môi trường lần lượt đến lắp ráp với các nu trên mạch khuôn theo NTBS và hình thành liên kết hiđrô.

Theo chiều 3' → 5' các ribônu tự do trong môi trường lần lượt đến tiếp xúc

với các nu trên mạch khuôn theo nguyên tắc bổ sung, sau đó phân tử ARN sẽ tách ra và cắt

bỏ những đoạn vô nghĩa để hình thành phân tử ARN hoàn chỉnh

Riboxôm nhận biết mARN nhờ mã mở đầu tổng hợp nên axit amin đầu

tiên là Met, sau đó các tARN lần lượt vận chuyển các bộ ba đối mã và axit amin tương ứng

đến lắp ráp theo nguyên tắc bổ sung, quá trình này diễn ra đến bộ ba kết thúc thì dừng lại, có tác nhân giải phóng đến ráp với bộ ba cuối cùng và kết thúc quá trình giải mã.

Nguyên tắc

NTBS và nguyên tắc bán bảo toàn, nửa gián đoạn

NTBS và nguyên tắc bán bảo toàn.

NTBS và nguyên tắc bộ ba.

Kết quả

1 AND à 2 AND

Mỗi lần tổng hợp tạo ra 1 phân tử ARN với trình tự các ribônu xác định theo trình tự

mạch khuôn.

Mỗi lần tổng hợp tạo ra nhiều phân tử prôtêin vì trong 1 lần tổng hợp có rất nhiều

riboxôm trượt cùng lúc trong quá trình tổng hợp vì vậy tạo nên nhiều phân tử prôtêin cùng

lúc.

Ý nghĩa

Từ một ADN mẹ tạo thành 2 ADN con giống nhau và giống ADN mẹ ban đầu, giúp ổn định vật chất di truyền

Từ thông tin di truyền trên ADN được truyền sang phân tử ARN

Giải mã thông tin trên mARN thành trình tự axit amin trên chuỗi polipeptit.

Mua gì cũng được giảm giá, khuyến mại - Bấm vào đây

Tải SKKN + Tài liệu - Bấm vào đây

0 comments Blogger 0 Facebook

Post a Comment



 
MMO, Crypto, Coin, Token, Stock, Top 10 , NCKHSPUD, SKKN, ©Email: tailieuchogiaovien@gmail.com. All Rights Reserved. Powered by >How to best
Link:Bantintuvan|tailieusupham|khoahocsupham|SKKN hay|Soidiemchontruong|dayvahoctot|diemthivao10hoctrenmobile|tradiemthituyensinh|Travel - Du lịch
Lớp 9: Ngữ văn | Toán | Tiếng Anh |Lịch sử |Địa lí | GDCD |
Trắc nghiệm lớp 9: Lịch sử
Lớp 12Ngữ văn|Toán|Tiếng Anh| Hóa học | Sinh học | Vật lí |Lịch sử|Địa lí|GDCD|
Top