(Sinh học 12 - THPT)Học thuyết Lamac và học thuyết Đacuyn - Sach hay, Top 10 hay nhat, NCKHSPUD, SKKN, Hoi dap


Máy trợ giảng giá rẻ -> Bấm vào đây ...Chọn quà tặng thầy cô ý nghĩa==> Bấm vào đây ...

Máy trợ giảng giá rẻ, Bấm vào đây
Cho tóc luôn dày và mượt - ngăn rụng tọc - giữ thanh xuân, Bấm vào đây
 (Sangkiengiaovien.com) (Sinh học 12 - THPT)Học thuyết Lamac và học thuyết Đacuyn
I. HỌC THUYẾT TIẾN HOÁ CỦA LAMAC (1744-1829):

   - Tiến hóa không đơn thuần là sự biến đổi mà là sự phát triển có kế thừa lịch sử .

   - Dấu hiệu của tiến hóa: sự nâng cao dần trình độ tổ chức của cơ thể từ đơn giản đến phức tạp.


1. Nguyên nhân tiến hoá

- Sự thay đổi chậm chạp và liên tục của môi trường sống hoặc thay đổi tập quán hoạt động ở động vật.

   2. Cơ chế

- Mỗi sinh vật đều chủ động thích ứng với sự thay đổi của môi trường sống bằng cách thay đổi tập quàn hoạt động của các cơ quan. Cơ quan nào hoạt động nhiều thì liên tục phát triển, cơ quan nào không hoạt động thì cơ quan đó dần tiêu biến.

   3. Sự hình thành đặc điểm thích nghi

Do sự tương tác của sinh vật với môi trường theo kiểu "sử dụng hay không sử dụng các cơ quan" luôn được di truyền cho các thế hệ sau.

   4. Hình thành loài mới

- Loài mới được hình thành từ một loài tổ tiên ban đầu do môi trường thay đổi theo những hướng khác nhau nên lâu ngày các sinh vật sẽ "tập luyện" để thích ứng với các môi trường mới.

- Ví dụ: Sự hình thành loài hươu cao cổ từ loài hươu cổ ngắn: Dưới thấp không còn lá cây (môi trường sống thay đổi) → Hươu phải chủ động vươn cổ lên cao để lấy lá trên cao (thay đổi tập quán hoạt động của cổ) → Cổ dài dần do hoạt động nhiều và di truyền cho đời sau → Thế hệ kế tiếp, lá cây dưới thấp ngày một khan hiếm nên hươu tiếp tục vươn cổ cao hơn để lấy lá cây trên cao hơn. Cứ như vậy qua nhiều thế hệ, loài hươu cổ ngắn dần dần thành loài hươu cổ dài.

5. Đánh giá học thuyết Lamac

* Thành công:  - Lamac là người đầu tiên xây dựng hệ thống tiến hoá của sinh giới.

            - Đã đề cập đến vai trò của ngoại cảnh và công nhận loài có biến đổi

            - Người đầu tiên xây dựng học thuyết tiến hóa trên cơ sở duy vật biện chứng.

            - Người đầu tiên bác bỏ vai trò của thượng đế trong việc giải thích nguồn gốc các loài.

* Tồn tại: Chưa thành công trong việc  giải thích tính hợp lí của các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật vì:

- Chưa phân biệt được biến dị di truyền và biến dị không di truyền.

- Chưa hiểu được nguyên nhân phát sinh và cơ chế di truyền các biến dị.

- Chưa hiểu được cơ chế tác dụng của ngoại cảnh và của CLTN.


II. HỌC THUYẾT TIẾN HOÁ CỦA ĐACUYN (1809-1882)

 1. Biến dị và di truyền:

- Biến dị cá thể (gọi tắt là biến dị) chỉ sự phát sinh những đặc điểm sai khác giữa các cá thể cùng loài trong quá trình sinh sản.

 - Tính di truyền: là cơ sở cho sự tích lũy các biến dị nhỏ thành biến đổi lớn.







2. Chọn lọc nhân tạo (CLNT)

- Nội dung: Vừa đào thải những biến dị bất lợi, vừa tích lũy những biến dị có lợi cho con người.

- Động lực: Nhu cầu thị hiếu của con người.

- Kết quả: Tạo ra các giống vật nuôi hay cây trồng thích nghi cao độ với nhu cầu xác định của người.

- Vai trò: Là nhân tố chính qui định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi, cây trồng.

3. Chọn lọc tự nhiên (CLTN)

- Nội dung: Vừa đào thải những biến dị bất lợi, vừa tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật.

- Động lực: Đấu tranh sinh tồn.

- Kết quả: Phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong quần thể.

- Vai trò: Là nhân tố chính qui định sự hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật.

- Sự hình thành loài mới: Loài mới được hình thành qua nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của CLTN theo con đường phân li tính trạng từ 1 gốc chung.

4. Thành công và tồn tại.

- Thành công: Chứng minh toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả quá trình tiến hóa từ một gốc chung

- Tồn tại: Chưa hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị.

Bảng so sánh học thuyết tiến hoá Lamac  và học thuyết Đacuyn

Vấn đề
LAMAC
ĐACUYN
1. Nguyên nhân
- Do ngoại cảnh thay đổi qua không gian và thời gian.
- Do thay đổi tập quán ở động vật.
- Do CLTN tác động thông qua tính biến dị và di truyền.

2. Cơ sở di truyền
- Những biến đổi trên cơ thể do tác động của ngoại cảnh hay do tập quán hoạt động của động vật đều được di truyền
- Tích luỹ các biến dị có lợi & đào thải các biến dị có hại dưới tác động CLTN
3. Thích nghi
- Ngoại cảnh thay đổi chậm, sinh vật có khả năng thích nghi kịp thời và không có loài nào bị đào thải.
- Biến dị phát sinh vô hướng.
Sự thích nghi hợp lí được hình thành thông qua sự đào thải các dạng kém thích nghi.
4. Hình thành loài mới
- Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian tương ứng với sự thay đổi của ngoại cảnh
- Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của CLTN theo con đường phân li tính trạng
5. Thành công
- Lamac là người đầu tiên xây dựng hệ thống tiến hoá của sinh giới.
- Đã đề cập đến vai trò của ngoại cảnh và công nhận loài có biến đổi
Chứng minh toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả quá trình tiến hóa từ một gốc chung

6. Tồn tại chung
+ Chưa hiểu nguyên nhân gây biến dị và cơ chế di truyền biến dị.
+ Chưa hiểu rõ cơ chế tác dụng của ngoại cảnh và của CLTN.
 Nội dung bài  thuộc chương trình Sinh học THPT (Sinh học 12 ban cơ bản)
Mỗi ngày mở ra học 1 lần, kiên trì sẽ thành công



Sinh học, SInh học 12, Sinh học, Sinh học 12, Lớp 12, Ôn thi, Ôn thi THPT Quốc gia, Tiến hóa, 
Những cuốn sách hay nên đọc - Bấm vào đây
Thống kê điểm chuẩn lớp 10 nhiều năm - Bấm vào đây
Tải SKKN=Tài liệu - Bấm vào đây

loading...

0 comments Blogger 0 Facebook

Post a Comment



 
Sach hay, Top 10 hay nhat, NCKHSPUD, SKKN, Hoi dap ©Email: tailieuchogiaovien@gmail.com. All Rights Reserved. Powered by >How to best
Link:Bantintuvan|tailieusupham|khoahocsupham|SKKN hay|Soidiemchontruong|dayvahoctot|diemthivao10hoctrenmobile|tradiemthituyensinh|Travel - Du lịch
Lớp 9: Ngữ văn | Toán | Tiếng Anh |Lịch sử |Địa lí | GDCD |
Trắc nghiệm lớp 9: Lịch sử
Lớp 12Ngữ văn|Toán|Tiếng Anh| Hóa học | Sinh học | Vật lí |Lịch sử|Địa lí|GDCD|
Top