Tóm tắt kiến thức cơ bản GDCD: PHÁP LUẬT VỚI SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA ĐẤT NƯỚC - Sach hay, Top 10 hay nhat, NCKHSPUD, SKKN, Hoi dap


Máy trợ giảng giá rẻ -> Bấm vào đây ...Lịch tết đẹp==> Bấm vào đây ...

Máy trợ giảng giá rẻ, Bấm vào đây
Cho tóc luôn dày và mượt - ngăn rụng tọc - giữ thanh xuân, Bấm vào đây

(Sangkiengiaovien.com) Mọi công dân khi có đủ điều kiện do pháp luật quy định đều có quyền tiến hành hoạt động kinh doanh sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chứng nhận đăng kí kinh doanh.


Tóm tắt kiến thức cơ bản GDCD: PHÁP LUẬT VỚI SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA ĐẤT NƯỚC


1.  Vai trò của pháp luật đối với sự phát triển bền vững của đất nước:
2.  Một số nội dung cơ bản của pháp luật trong sự phát triển bền vững của đất nước:
a.   Một số nội dung cơ bản của pháp luật về phát triển kinh tế:
* Quyền tự do kinh doanh:
-   Khái niệm: mọi công dân khi có đủ điều kiện do pháp luật quy định đều có quyền tiến hành hoạt động kinh doanh sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chứng nhận đăng kí kinh doanh.
-   Biểu hiện:
+ Lựa chọn quyết định kinh doanh mặt hàng nào.
+ Lĩnh vực kinh doanh.
+ Quy mô lớn hay nhỏ.
+ Theo hình thức kinh doanh nào.
* Nghĩa vụ của công dân khi thực hiện các hoạt động kinh doanh:
-   Khái niệm: Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, công dân phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ mà pháp luật quy định cho mọi đối tượng, từng thành phần kinh tế và từng loại hình doanh nghiệp.
-   Biểu hiện:
+ Kinh doanh đúng ngành, nghề ghi trong giấy phép kinh doanh và những ngành, nghề mà pháp luật không cấm.
+ Nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật.
+ Bảo vệ môi trường.
+ Tuân thủ các quy định về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội…
b.  Một số nội dung cơ bản của pháp luật về phát triển về văn hóa: (Đọc thêm)
c.     Nội dung cơ bản của pháp luật trong phát triển các lĩnh vực xã hội:
-   Xóa đói, giảm nghèo:
+ Các cơ sở kinh doanh bằng nhiều giải pháp tạo ra việc làm.
+ Các chính sách 134, 135 của Chính phủ.
+ Tăng nguồn vốn trợ giúp người nghèo…
- Vấn đề dân số:
+ Kìm chế gia tăng dân số.
+ Luật Hôn nhân và gia đình, Pháp lệnh dân số quy định công dân thực hiện kế hoạch hóa gia đình và sinh đẻ có kế hoạch.
+ Xây dựng gia đình bền vững hạnh phúc.
-   Vấn đề phòng chống tệ nạn xã hội:
+ Luật Phòng, chống ma túy.
+ Luật Phòng, chống mại dâm
+ Đấu tranh phòng, chống tội phạm.
+ Ngăn chặn, bài trừ ma túy, mại dâm, HIV/AIDS
d.  Một số nội dung bản của pháp luật về bảo vệ môi trƣờng:
-   Pháp luật quy định các nguyên tắc về bảo vệ môi trƣờng.
-   Hoạt động bảo vệ môi trƣờng:
+ Bảo tồn và sử dụng hợp lý tài nguyên.
+ Bảo vệ môi trường trong sản xuất kinh doanh.
+ Bảo vệ môi trường đô thị khu dân cư.
+ Bảo vệ môi trường biển, sóng, nguồn nước khác.
+ Phòng ngừa khắc phục ô nhiễm môi trường.
-   Pháp luật xác định rõ trách nhiệm của Nhà nước, các tổ chức và mọi công dân trong bảo vệ và phát triển rừng, đồng thời trừng trị nghiêm khắc các hành vi phá hoại rừng.
-   Pháp luật nghiêm cấm:
+ Các hành vi khai thác, đánh bắt nguồn tài nguyên sinh vật bằng công cụ hủy diệt.
+ Khai thác, kinh doanh tiêu thụ thú vật, động vật quý hiếm.
+ Chôn lấp chất độc, phóng xạ, chất thải.
+ Thải chất thải chưa xử lý, chất nhiễm xạ có hại vào đất, vào nước.
e.     Một số nội dung cơ bản của pháp luật về quốc phòng, an ninh:
-    Ý nghĩa:
+ Tăng cường quốc phòng để xây dựng và bảo vệ vững chắc tổ quốc.






+ Bảo vệ chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.
+ Phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại vững mạnh.
+ Giữ vững ổn định chính trị trong nước.
- PL quy định:
+ Củng cố quốc phòng, bảo vệ an ninh quốc gia là nhiệm vụ của toàn dân mà nòng  cốt là Quân đội nhân dân và Công an nhân dân.
+ Các cơ quan, tổ chức và công dân có trách nhiệm, nghĩa vụ tham gia củng cố quốc phòng, bảo vệ an ninh quốc gia...
+ Mọi hành vi xâm phạm an ninh quốc gia sẽ bị xử lý nghiêm minh.
- Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quý của công dân. Nhà nước ban hành chế độ nghĩa vụ quân sự, thực hiện giáo dục quốc phòng…
-   Là cơ sở, điều kiện để công dân phát triển toàn diện.
-   Pháp luật quy định quyền học tập của công dân là nhằm đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục.
1.  Trách nhiệm của Nhà nước và công dân:
a.   Trách nhiệm của Nhà nước:
- Ban hành chính sách, pháp luật, thực hiện đồng bộ các biện pháp cần thiết để các quyền này đi vào cuộc sống mỗi người dân.
-   Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục.
-   Khuyến khích phát huy sự tìm tòi, sáng tạo trong nghiên cứu khoa học.
-   Đảm bảo những điều kiện để phát triển và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước.
b.  Trách nhiệm của công dân:
-   Có ý thức học tập tốt để có kiến thức, xác định mục đích học tập đúng đắn.
-   Có ý chí phấn đấu vươn lên trong học tập, nghiên cứu khoa học, lao động sản xuất.
Góp phần tích cực vào việc nâng cao dân trí của đất nước
Nếu thấy bài đọc có ích, hãy bấm nút Like hoặc Share để chia sẻ cho mọi người cùng tham khảo!

Nguồn: (Sangkiengiaovien.com) Sưu tầm trên Internet 
GDCD, GDCD 12, Lớp 12, Kiến thức, Kiến thức THPT,


Những cuốn sách hay nên đọc - Bấm vào đây
Thống kê điểm chuẩn lớp 10 nhiều năm - Bấm vào đây
Tải SKKN=Tài liệu - Bấm vào đây

loading...

0 comments Blogger 0 Facebook

Post a Comment



 
Sach hay, Top 10 hay nhat, NCKHSPUD, SKKN, Hoi dap ©Email: tailieuchogiaovien@gmail.com. All Rights Reserved. Powered by >How to best
Link:Bantintuvan|tailieusupham|khoahocsupham|SKKN hay|Soidiemchontruong|dayvahoctot|diemthivao10hoctrenmobile|tradiemthituyensinh|Travel - Du lịch
Lớp 9: Ngữ văn | Toán | Tiếng Anh |Lịch sử |Địa lí | GDCD |
Trắc nghiệm lớp 9: Lịch sử
Lớp 12Ngữ văn|Toán|Tiếng Anh| Hóa học | Sinh học | Vật lí |Lịch sử|Địa lí|GDCD|
Top