(Sinh học 12) Quy luật Men đen: Quy luật phân li - Sach hay, Top 10 hay nhat, NCKHSPUD, SKKN, Hoi dap


Máy trợ giảng giá rẻ -> Bấm vào đây ...Chọn quà tặng thầy cô ý nghĩa==> Bấm vào đây ...

Máy trợ giảng giá rẻ, Bấm vào đây
Cho tóc luôn dày và mượt - ngăn rụng tọc - giữ thanh xuân, Bấm vào đây
(Sangkiengiaovien.com) Quy luật phân li của Menđen có thể được diễn đạt bằng các thuật ngữ di truyền học hiện đại như sau: Mỗi tính trạng đều do một alen quy định, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ và các alen tồn tại trong tế bào của cơ thể một cách riêng rẽ, không pha trộn vào nhau. Khi giảm phân, các alen cùng cặp phân li đồng đều về các giao tử, 50% giao tử chứa alen này, 50% giao tử chưa alen kia.


I. Sơ lược tiểu sử Menđen 

Gregor Johann Mendel - CHA ĐẺ NGÀNH DI TRUYỀN HỌC
Gregor Johann Mendel (20 tháng 7, 1822 – 6 tháng 1, 1884) là một nhà khoa học, một linh mục Công giáo người Áo, ông được coi là "cha đẻ của di truyền hiện đại" vì những nghiên cứu của ông về đặc điểm di truyền của đậu Hà Lan. 
Mendel chỉ ra rằng đặc tính di truyền tuân theo những quy luật nhất định, ngày nay chúng ta gọi là Định luật Mendel. Nội dung định luật của ông rất đơn giản, tuy nhiên, khi ông còn sống, ý nghĩa và tầm quan trọng trong các công trình nghiên cứu của ông không được công nhận, người ta cũng không quan tâm đến các nghiên cứu của ông. 

Đến tận đến thế kỷ 20 các kết luận của ông mới được công nhận, khi đó ông được tôn vinh như là nhà khoa học thiên tài, một danh hiệu ông xứng đáng được nhận từ lúc sinh thời. 
Ngày nay người ta vẫn xem năm 1866 là mốc đánh dấu cho sự ra đời của Di truyền học và Mendel là cha đẻ của ngành này.

Mendel sinh ra trong một gia đình nói tiếng Đức ở Hynčice thuộc Đế quốc Áo (nay là Cộng hòa Séc). Ông là con trai của Anton và Rosine Mendel. Họ sinh sống và làm việc trong một nông trại vốn đã được gia tộc Mendel sở hữu trong suốt 130 năm. 

Xuất thân trong một gia đình nông dân, Mendel làm việc như một thợ làm vườn, nghiên cứu về cách nuôi ong. Thuở bé, học lực của ông cũng tốt, do đó một giáo sĩ cùng quê phải để mắt đến ông. Song, ngoài việc học ông cũng phải làm việc kiếm sống, do số tiền cha mẹ cung cấp cho Mendel không được bao nhiêu. 
Nhờ sự tiến cử của giáo viên dạy vật lý của ông tên Friedrich Franz, ông được nhận vào học tại Tu viện Thánh Thomas ở Brno năm 1843. Với sự hỗ trợ của Cha cố Napp, vào năm 1851 ông được gửi tới Đại học tổng hợp Viên để nghiên cứu, ở đây ông nghiên cứu về toán học và khoa học.

Vào năm 1853, Gregor Mendel hoàn tất việc học tại Viên, và quay về tu viện. Khi Mendel 31 tuổi, ông đến giảng dạy tại Trường Cao đẳng thực hành Thành phố Brunn.

Năm 1900 ba nhà khoa học Hugo de Vries người Hà Lan, Carl Correns người Đức và Erich von Tschermak làm việc độc lập với nhau, đã tình cờ đọc được các báo cáo của Mendel. Họ tiến hành lặp lại các thí nghiệm thực vật và đều nhận thấy tính đúng đắn của Định luật Mendel. Như vậy, Di truyền học chào đời vào năm 1900.


II. MỘT SỐ KÝ HIỆU VÀ KHÁI NIỆM THƯỜNG DÙNG TRONG DI TRUYỀN HỌC

1. Tính trạng

Khái niệm: Là đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí riêng của một cơ thể nào đó mà có thể làm dấu hiệu để phân biệt với cơ thể khác.

Phân loại: Có hai loại tính trạng:

- Tính trạng tương ứng: là những biểu hiện khác nhau của cùng một tính trạng.

- Cặp tính trạng tương phản: là hai trạng thái khác nhau của cùng một tính trạng nhưng biểu hiện trái ngược nhau.

Ví dụ cặp tính trạng tương phản:

- Ở đậu Hà Lan, tính trạng màu sắc hạt biểu hiện hai trạng thái: Hạt Vàng <> Hạt xanh.

- Ở người, tính trạng hình dạng tóc biểu hiện hai trạng thái: Tóc thẳng <> Tóc quăn ....

2. Tính trạng trội, tính trạng lặn

- Tính trạng trội: Là tính trạng biểu hiện khi có kiểu gen  ở trạng thái đồng hợp tử trội hoặc dị hợp tử.

Trên thực tế có trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn.

- Tính trạng lặn: Là tính trạng chỉ xuất hiện khi kiểu gen  ở trạng thái đồng hợp lặn.

3. Alen và cặp alen

- Alen: Mỗi trạng thái khác nhau của cùng một gen (VD: alen A, a).

- Cặp alen: Hai alen giống nhau hay khác nhau thuộc cùng một gen trên cặp NST tương đồng ở sinh vật lưỡng bội.

VD: AA, Aa, aa

- Gen không alen: Là các trạng thái khác nhau của các cặp gen không tương ứng tồn tại trên các NST không tương đồng hoặc nằm trên cùng một NST thuộc một nhóm liên kết.

4. Kiểu gen và kiểu hình

- Kiểu gen: Là toàn bộ các gen nằm trong tế bào của cơ thể sinh vật.

Trong thực tế, khi nói đến kiểu gen  của một cơ thể, người ta chỉ xét một vài cặp gen nào đó liên quan đến các cặp tính trạng nghiên cứu.

VD: Ở Đậu Hà Lan: kiểu gen  AaBb, AABB ...

- Kiểu hình: Là tổ hợp toàn bộ các tính trạng và đặc tính của cơ thể.

Trong thực tế, khi nói tới kiểu hình của cơ thể người ta chỉ xét đến một vài tính trạng đang nghiên cứu.

VD: Ở đậu Hà Lan: hạt vàng, trơn; hạt xanh, nhăn...

5. Thể đồng hợp và thể dị hợp

- Thể đồng hợp: Là cá thể mang hai alen giống nhau thuộc cùng một gen. VD: AA; aa; BB; bb...

- Thể dị hợp: Là cá thể mang hai alen khác nhau thuộc cùng một gen.  VD: Aa; Bb ...

- Giống thuần chủng: Là giống có đặc tính di truyền đồng nhất và ổn định, thế hệ con cháu không phân li có kiểu hình giống bố mẹ.

6. Lai phân tích

Là phương pháp lai lấy cơ thể cần kiểm tra kiểu gen  lai với cơ thể mang cặp gen lặn. Nếu đời con không phân tính thì cơ thể cần kiểm tra kiểu gen  là đồng hợp trội, nếu đời con phân tính thì cơ thể cần kiểm tra có kiểu gen  dị hợp tử.

7. Di truyền độc lập

Là sự di truyền  của cặp tính trạng này không phụ thuộc vào sự di truyền  của cặp tính trạng khác và ngược lại.

8. Liên kết gen

 Là hiện tượng các gen không alen cùng nằm trong một nhóm liên kết, mỗi gen chiếm một vị trí nhất định gọi là locut. Nếu khoảng cách giữa các gen gần nhau, sức liên kết  bền chặt tạo nên sự liên kết  gen hoàn toàn. Nếu khoảng cách giữa các gen xa nhau, sức liên kết  lỏng lẻo se dẫn tới sự hoán vị gen.

9. Giao tử thuần khiết

 Là hiện tượng khi phát sinh giao tử, mỗi giao tử chỉ chứa 1 nhân tố di truyền  trong cặp nhân tố di truyền  tương ứng và chỉ 1 mà thôi.

10. Lai thuận nghịch

 Là phép lai thay đổi vị trí của bố mẹ (Phát hiện ra các định luật sau: di truyền  gen nhân và di truyền  tế bào chất; di truyền  liên kết và hoán vị gen; di truyền  gen liên kết  với giới tính.)

11. Các kí hiệu thường dùng:

P: Thế hệ xuất phát (bố mẹ).

G: Giao tử. Trong đó: GP - Giao tử P; GF1 - Giao tử F1 ....

F: thế hệ con. Trong đó: F1: Đời con của P. F2: Đời sau của các cây lai F1 FB: Thế hệ con của phép lai phân tích.

♂: giống đực; ♀: giống cái.

X: Phép lai.

- Mỗi tính trạng được qui định bởi một cặp alen. Do sự phân li đồng đều của cặp alen trong giảm phân nên mỗi giao tử chỉ chứa một alen của cặp.

III. QUY LUẬT MENĐEN - QUY LUẬT PHÂN LI

3.1. Phương pháp nghiên cứu di truyền học của Menđen

1. Tạo dòng thuần chủng về  nhiều thế hệ

2. Lai các dòng thuần chủng khác biệt về 1 hoặc 2 tính trạng rồi phân tích kết quả lai ở F1, F2, F3

3.Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai sau đó đưa ra giả thuyết để giải thích kết quả

4. Tiến hành thí nghiệm chứng minh cho giả thuyết

* Menđen chọn đối tượng nghiên cứu có nhiều thuận lợi (Cây Đậu Hà Lan):

- Thời gian sinh trưởng ngắn.

- Hoa có cấu tạo kiểu chiếc thìa úp ngược, có khả năng tự thụ phấn cao, nên tránh được sự tạp giao trong lai giống.

- Có nhiều cặp tính trạng tương phản và tính trạng đơn gen (Ông đã chọn 7 cặp tính trạng để nghiên cứu).
3.2. Hình thành giả thuyết khoa học của Menđen

3.2.1. Nội dung giả thuyết 

a. Mỗi tính trạng đều do một cặp nhân tố di truyền quy định. Trong tế bào nhân tố di truyền không hoà trộn vào nhau

b. Bố (mẹ) chỉ truyền cho con (qua giao tử ) 1 trong 2 thành viên của cặp nhân tố di truyền.

c. Khi thụ tinh các giao tử kết hợp với nhau một cách ngẫu nhiên tạo nên các hợp tử.
Hoa đậu Hà Lan - Kiểu hoa tự thụ phấn nghiêm ngặt

3.2.2. Kiểm tra giả thuyết

- Bằng phép lai phân tích (Lai kiểm nghiệm ), các phép lai đều cho tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ 1:1 như dự đoán của Menđen

3.3.3. Nội dung của quy luật

a. Thí nghiệm của Men đen

- Đối tượng thí nghiệm: Cây đậu Hà Lan

- Tính trạng: màu sắc hoa

(2 trạng thái: Hoa màu tía - hoa màu trắng)

- Phép lai: (Lai thuận nghịch)

Ptc: Hoa màu tía x Hoa màu trắng

F1: 100% Hoa màu tía

F2: 3 Hoa màu tía : 1hoa màu trắng

F3:

1/3 cây hoa tía F2 cho toàn cây hoa tía;

2/3 cây hoa tía F2 cho cây F3 tỷ lệ 3 đỏ: 1 trắng;

Các cây hoa trắng F2 cho toàn cây màu trắng.

- Theo Men đen:

+ Tính trạng biểu hiện ở F1 là tính trạng trội.

+ Tính trạng không biểu hiện ở F1 là tính trạng lặn.

- F2 Phân li: tính trạng lặn biểu hiện bên cạnh tính trạng trội theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn.

b. Giải thích kết quả thí nghiệm của Men đen:

- Các tính trạng được xác định bởi các nhân tố di truyền (gen).

- Có hiện tượng giao tử thuần khiết khi F1 hình thành giao tử (Các tính trạng không trộn lẫn vào nhau): Giao tử của cơ thể lai F1 chỉ chứa 1 nhân tố di truyền của bố hoặc mẹ.

- Sự phân li và tổ hợp của các nhân tố di truyền đã chi phối sự  di truyền và biểu hiện của các cặp tính trạng tương phản qua các thế hệ.







=> Nội dung qui luật phân li: Mỗi tính trạng được qui định bởi một cặp alen. Do sự phân li đồng đều của cặp alen trong giảm phân nên mỗi giao tử chỉ chứa một alen của cặp.

3.3. Cơ sở tế bào học của quy luật phân li 
(Giải thích quy luật phân li của Men đen bằng thuyết nhiễm sắc thể)

- Trong tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng cặp tương đồng, các gen phân bố trên nhiễm sắc thể cũng tồn tại thành từng cặp tương ứng.

- Trong quá trình giảm phân phát sinh giao tử, các  nhiễm sắc thể tương đồng phân li đồng đều về giao tử, kéo theo sự phân li đồng đều của các alen trên nó.

- Trong quá trình thụ tinh tạo hợp tử, các nhiễm sắc thể của mỗi loại giai tử tổ hợp với nhau dẫn đến sự tổ hợp các gen của cặp gen tương ứng tồn tại trên cặp nhiễm sắc thể.

PTC: Hoa đỏ x Hoa trắng

F1: 100% Hoa đỏ

F2: 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng

Giải thích (Biện luận và viết sơ đồ lai - Lưu ý để sử dụng trong giải bài tập về các quy luật di truyền)

Bước 1. Biện luận

Vì P thuần chúng, hoa tía x hoa trắng thu được F1 100% hoa tía nên hoa tía là tính trạng trội, hoa trắng là tính trạng lặn

Bước 2. Quy ước:  A: Hoa tía; a: Hoa trắng

Bước 3. Viết sơ đồ lai, xác định kết quả lai về kiểu gen và kiểu hình

PTC:    AA       x     aa

        hoa tía       hoa trắng

Gp       A                a           

F1:     Aa        x      Aa

       hoa tía         hoa đỏ

GF1: A, a                 A, a

F2:   Kiểu gen 1AA : 2Aa : 1aa

       Kiểu hình: 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng

3.4. Ý nghĩa của quy luật phân li

- Để kiểm tra kiểu gen của bố mẹ: Sử dụng phép lai phân tích.

- Trong sản xuất: Tạo ưu thế lai - Tập trung tính trội cho cơ thể lai F1.

3.5. Điều kiện nghiệm đúng
- P thuần chủng;
- Tính trạng trội hoàn toàn;
- Tính trên số lượng lớn các cá thể thu được.
IV. Hiện tượng trội không hoàn toàn (Di truyền học hiện đại bổ sung thêm cho quy luật phân li)
Là hiện tượng DT trong đó kiểu của cơ thể lai F1 biểu hiện trung gian giữa bố và mẹ.
Ví dụ: Khi lai hai thứ hoa dạ lan thuần chủng:
Ptc hoa đỏ   x  hoa trắng
                   
F1          Hoa hồng
Kết luận:
- Menđen đã tuân theo một quy trình nghiên cứu rất khoa học như: bố trí thí nghiệm hợp lí để thu thập số liệu, xử lí số liệu và đưa ra giả thuyết khoa học, làm thí nghiệm để kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết mà minh đưa ra.
- Quy luật phân li của Menđen có thể được diễn đạt bằng các thuật ngữ di truyền học hiện đại như sau: Mỗi tính trạng đều do một alen quy định, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ và các alen tồn tại trong tế bào của cơ thể một cách riêng rẽ, không pha trộn vào nhau. Khi giảm phân, các alen cùng cặp phân li đồng đều về các giao tử, 50% giao tử chứa alen này, 50% giao tử chưa alen kia.
Mỗi ngày mở ra học 1 lần, kiên trì sẽ thành công
Nếu thấy hay và có ích, hãy Share cho bạn bè cùng học
>> Tìm hiểu kiến thức Sinh học 12 (Phần 1-Cơ sở vật chất cơ chế di truyền biến dị)
>> Tìm hiểu kiến thức Sinh học 12 (Phần 2 - các quy luật di truyền)

Sinh học, Sinh học 12, Lớp 12, Ôn thi, Ôn thi THPT Quốc gia, 
Những cuốn sách hay nên đọc - Bấm vào đây
Thống kê điểm chuẩn lớp 10 nhiều năm - Bấm vào đây
Tải SKKN=Tài liệu - Bấm vào đây

loading...

0 comments Blogger 0 Facebook

Post a Comment



 
Sach hay, Top 10 hay nhat, NCKHSPUD, SKKN, Hoi dap ©Email: tailieuchogiaovien@gmail.com. All Rights Reserved. Powered by >How to best
Link:Bantintuvan|tailieusupham|khoahocsupham|SKKN hay|Soidiemchontruong|dayvahoctot|diemthivao10hoctrenmobile|tradiemthituyensinh|Travel - Du lịch
Lớp 9: Ngữ văn | Toán | Tiếng Anh |Lịch sử |Địa lí | GDCD |
Trắc nghiệm lớp 9: Lịch sử
Lớp 12Ngữ văn|Toán|Tiếng Anh| Hóa học | Sinh học | Vật lí |Lịch sử|Địa lí|GDCD|
Top