Hóa học 9: PHƯƠNG PHÁP TĂNG GIẢM KHỐI LƯỢNG KHI KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI MUỐI - Top 10 , Điểm chuẩn, NCKHSPUD, SKKN, Điểm chuẩn lớp 10, Bitcoin, ETH, XPR, Coin


Thống kê điểm chuẩn vào lớp 10 nhiều năm >--> Bấm xem Mua bán BITCOIN, ETH, XPR, USDT ...-> Bấm vào đây ...

Hướng dẫn mua - bán bitcoin chi tiết, Bấm vào đây
Top 10 được nhiều người lựa chọn nhất, Bấm vào đây

I. Ví dụ và phân tích ví dụ
Ví dụ 1. Nhúng một thanh sắt nặng 8 gam vào 500 ml dung dịch CuSO4 2M. Sau một thời gian lấy lá sắt ra cân lại thấy nặng 8,8 gam.
1. Tại sao thanh sắt được lấy ra lại nặng hơn thanh sắt ban đầu?
2. Số mol Fe phản ứng là bao nhiêu?


Phân tích bài toán
 PTPU:
Fe +CuSO4 ----- > FeSO4 + Cu
Theo PT:          1          1                      1          1
=> Cứ 1 mot Fe Phản ứng (Mất đi) sẽ có 1 mol Cu bám vào thanh sắt
Hay cứ 56 gam Fe Phản ứng lại có 64 gam đồng bám vào thanh sắt
=> Khi rút thanh sắt ra, nếu phản ứng hết 1 mol Fe thì thanh sắt tăng là 64-56=8gam
=> Sự tăng khối lượng thanh sắt sau phản ứng do chênh lệch khối lượng mol của Cu và Fe  (MCu > MFe)
Mtăng = MCu bám - MFe tan
b. Tính số mol Fe phản ứng
Fe +CuSO4 ----- > FeSO4 + Cu
Theo PT:          1          1                      1          1
                   x        x                 x        x
=> Mtăng = 8.8-8 = 0.8 gam
=> mtăng = mCu bám – mFe tan = 64x -56x = 8x = 0.8
X=0.1
II. Kiến thức cần nhớ
1) Nguyên tắc: Dựa vào sự chênh lệch khối lượng khi biến đổi chất này thành chất khác có thể tính nhanh số mol của một chất trong phản ứng.
2) Các trường hợp áp dụng phương pháp:
* Với các bài toán kim loại mạnh đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối của nó.
Giả sử có một thanh kim loại A với khối lượng ban đầu là a gam.
A đứng trước kim loại B trong dãy điện hóa và A không phản ứng với nước ở điều kiện thường.
Nhúng A vào dung dịch muối của kim loại B. Sau một thời gian phản ứng thì nhấc thanh kim loại A ra.
+ Nếu MA < MB thì sau phản ứng khối lượng thanh kim loại A tăng.
mA tăng = mB - mA tan = mdd giảm

nếu tăng x% thì mA tăng = x%.a
+ Nếu MA > MB thì sau phản ứng khối lượng thanh kim loại A giảm.
mA giảm = mA tan - mB = mdd tăng
nếu giảm y% thì mA giảm = y%.a

Ví dụ trong phản ứng:                   MCO3 + 2HCl  ¾®  MCl2 + H2O + CO2­
Ta thấy rằng khi chuyển 1 mol MCO3 thành MCl2 thì khối lượng tăng
(M + 2´35,5) - (M + 60) = 11 gam
và có 1 mol CO2 bay ra. Như vậy khi biết lượng muối tăng, ta có thể tính lượng CO2 bay ra.
C thể :
-         Dựa vào phương trình tìm sự thay đổi về khối lượng của 1 mol A → 1mol B hoặc chuyển từ x mol A → y mol B (với x, y là tỉ lệ cân bằng phản ứng).
-   Da vào sthay đổi khối ợng trong bài để nh s mol của A, B
-   Dùng s mol để nh các phản ng kc.
3) Một số lưu ý:
Phản ứng của kim loại với muối
                   KL     +    muối  ®  muối mới     +   KL mới  
+) độ giảm:        
 ( cũng là độ tăng khối lượng dd )
+) độ tăng:         
( cũng là độ giảm khối lượng dd )
-  Nếu gặp trường hợp một kim loại tác dụng với hỗn hợp muối ( hoặc ngược lại ) thì phản ứng nào có khoảng cách giữa 2 kim loại xa hơn thì sẽ xảy ra trước. Khi phản ứng này kết thúc thì mới xảy ra các phản ứng khác.
VD :  Cho hỗn hợp Fe và Cu vào dung dịch AgNO3 thì Fe phản ứng trước, Cu phản ứng sau ( vì nếu  còn Fe thì không thể tồn tại muối của Cu )
          * Phương pháp tăng giảm khối lượng vẫn có thể áp dụng trong trường hợp bài tập vừa có phản ứng tăng, vừa có phản ứng giảm.
VD : Cho Fe và Zn tác dụng với Cu(NO3)2  thì độ tăng khối lượng:
                   Dm =    
 ( không cần tính riêng theo từng phản ứng)

4) Các phương pháp giải bài toán tăng giảm khối lượng:
4.1. Phương pháp đại số : 
+) Đặt ẩn cho số mol chất phản ứng
+) Lập phương trình biểu diễn độ tăng (hoặc giảm )
+) Giải tìm ẩn và kết luận






4.2. Phương pháp suy luận tăng giảm:
* Phương pháp suy luận tăng giảm:   Từ độ tăng( giảm) theo đề và tăng (giảm) theo PTHH ta tìm được số mol của các chất              
5. Các dạng bài tập áp dụng
* Kim loại + muối
          KL + muối  muối mới + KL mới
+) độ giảm:   = mmuối mới - mmuối   
+) độ tăng:   =          mmuối - mmuối mới
VD1: Nhóng mét thanh s¾t nÆng 8 gam vµo 500 ml dung dÞch CuSO4 2M. Sau mét thêi gian lÊy l¸ s¾t ra c©n l¹i thÊy nÆng 8,8 gam. Xem thÓ tÝch dung dÞch kh«ng thay ®æi th× nång ®é mol/lit cña CuSO4 trong dung dÞch sau ph¶n øng lµ bao nhiªu?
Gi¶i:Phương trình hóa học:      Fe   +   CuSO4 --->  FeSO4   +    Cu             (1)   
                Theo phương trình:   56g     1mol                                    64g tăng 8g
              Theo bài ra:                          x mol                                      tăng 0,8g
-Sè mol CuSO4 ban ®Çu lµ: 0,5 . 2 = 1 (mol)
-Theo bµi ra, ta thÊy khèi l­ưîng thanh s¾t t¨ng lµ: 8,8 - 8 = 0,8 (g). Thế vào phương trình (1),từ đó suy ra:
Do đó:
Vậy ta cã  CM CuSO dư =  = 1,8 M
Ví dụ 2. Ngâm một vật bằng đồng có khối lượng 15 gam trong 340 gam dung dịch AgNO3 6%. Sau một thời gian lấy vật ra thấy khối lượng AgNO3 trong dung dịch giảm 25%. Khối lượng của vật sau phản ứng tăng hay giảm bao nhiêu gam?
Ví dụ 3: Ḥòa tan m gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M (hóa trị II) trong dung dịch HCl dư thu được 1,008 lít khí (đktc) và dung dịch chứa 4,575 gam muối khan. Tính giá trị của m?
Giải:
 =  = 0,045 mol
 + 2HCl   Cl2 + H2
 =  = 0,045 mol
1 mol              1 mol Cl2           Mtăng = (  + 35,5.2) -  =71g
0,045 mol                 0,045 mol Cl2    mtăng = 0,045.71 = 3,195g
Ta có: mmuối = m + mtăng
=>m = mmuối - mtăng = 4,575 -3,195 = 1,380g
Ví dụ 2: Cho m(g) hỗn hợp Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO4. Sau khi kết thúc phản ứng lọc bỏ phần dung dịch thu được m (g) bột rắn. Tính thành phần % theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp ban đầu?
Giải:
Zn + CuSO4  ZnSO4 + Cu
x                                 x
=>  = (64-56)x = x (1)
Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu
y                                 y
=>  = (64-56)y = 8y (2)
Từ (1) và (2) =>x = 8y
=>%Zn = .100% = .100% = 90,28%
III. Bài tập vận dụng
1.                  Cho lá sắt có khối lượng 5,6 gam vào dd đồng sunfat. Sau một thời gian, nhấc lá sắt ra, rửa nhẹ, làm khô và cân thấy lá sắt có khối lượng là 6,4 gam. Khối lượng lá sắt tạo thành là bao nhiêu?
2.                  Cho lá sắt có khối lượng 5 gam vào 50 ml dd CuSO4 15% có khối lượng riêng là 1,12 g/ml. Sau một thời gian phản ứng, người ta lấy lá sắt ra khỏi dd, rửa nhẹ, làm khô, cân nặng 5,16 gam.
a)                  Viết PTHH.
b)                  Tính nồng độ phần trăm các chất còn lại trong dd sau phản ứng?
3.                  Nhúng một lá nhôm vào dd CuSO4. Sau một thời gian, lấy lá nhôm ra khổi dd thì thấy khối lượng dd giảm 1,38 gam. Tính khối lượng của Al đã tham gia phản ứng?
4.                  Cho 1 lá đồng có khối lượng là 6 gam vào dd AgNO3. Phản ứng xong, đem lá kim loại ra rửa nhẹ, làm khô cân được 13,6 gam.
a)                  Viết PTHH.
b)                  Tính khối lượng đồng đã tham gia phản ứng?
5.                  Nhúng 1 thanh nhôm có khối lượng 594 gam vào dd AgNO3 2M. Sau một thời gian khối lượng thanh nhôm tăng 5%.
a)                  Tính số gam nhôm đã tham gia phản ứng?
b)                  Tính số gam Ag thoát ra?
c)                  Tính V dd AgNO3 đã dùng?
d)                 Tính khối lượng muói nhôm nitrat đã dùng?
6.                  Ngâm 1 miếng sắt vào 320 gam dd CuSO4 10%. Sau khi tất cả đồng bị đẩy khỏi dd CuSO4 và bám hết vào miếng sắt, thì khối lượng miếng sắt tăng lên 8%. Xác định khối lượng miếng sắt ban đầu?
7.                  Ngâm 1 miếng chì có khối lượng 286 gam vào 400 ml dd CuCl2. Sau một thời gian thấy khối lượng miếng chì giảm 10%.
a)                  Giải thích tại sao khối lượng miếng chì bị giảm đi so với ban đầu?
b)                  Tính lượng chì đã phản ứng và lượng đồng sinh ra.
c)                  Tính nồng độ mol của dd CuCl2 đã dùng.
d)                 Tính nồng độ mol của dd muối chì sinh ra.
( Giả thiết toàn bộ lượng đồng sinh ra đều bám vào miếng chì và thể tích dd không đổi )
8.                  Cho lá kẽm có khối lượng 25 gam vào dd đồng sunfat. Sau phản ứng kết thúc, đem tám kim loại ra, rửa nhẹ, làm khô cân được 24,96 gam.
a)                  Viết PTHH.
b)                  Tính khối lượng kẽm đã phản ứng.
c)                  Tính khối lượng đồn sunfat có trong dd.
9.                  Có hai lá kẽm có khối lượng như nhau. Một lá cho vào dd đồng (II) nitrat, lá kia cho vào dd chì (II) nitrat. Sau cùng một thời gian phản ứng, khối lượng lá kẽm thứ nhất giảm 0,05 gam.
a)                  Viết các PTHH.
b)                  Khối lượng lá kẽm thứ 2 tăng hay giảm là bao nhiêu gam? Biết ràng trong cả hai phản ứng trên, khối lượng kẽm bị hoà tan bằng nhau.
10.              Ngâm một lá sắt có khối lượng 50 gam trong 200 gam dd muối của kim loại M có hoá trị II, nồng độ 16%. Sau khi toàn bộ lượng muối sunfat đã tham gia phản ứng, lấy lá sắt ra khỏi dd, rửa nhẹ, làm khô, cân nặng 51,6 gam. Xác định CTHH muối sunfat của kim loại M.
Liên quan

Kiến thức, Kiến thức THCS, Hóa học, Hóa học THCS, Hóa học 9


Nếu các bạn thấy bài viết có ích,  Bạn hãy  bấm vào đây!

Mua gì cũng được giảm giá, khuyến mại - Bấm vào đây

Thống kê điểm chuẩn lớp 10 nhiều năm - Bấm vào đây

Tải SKKN + Tài liệu - Bấm vào đây

loading...

0 comments Blogger 0 Facebook

Post a Comment



 
Top 10 , Điểm chuẩn, NCKHSPUD, SKKN, Điểm chuẩn lớp 10, Bitcoin, ETH, XPR, Coin ©Email: tailieuchogiaovien@gmail.com. All Rights Reserved. Powered by >How to best
Link:Bantintuvan|tailieusupham|khoahocsupham|SKKN hay|Soidiemchontruong|dayvahoctot|diemthivao10hoctrenmobile|tradiemthituyensinh|Travel - Du lịch
Lớp 9: Ngữ văn | Toán | Tiếng Anh |Lịch sử |Địa lí | GDCD |
Trắc nghiệm lớp 9: Lịch sử
Lớp 12Ngữ văn|Toán|Tiếng Anh| Hóa học | Sinh học | Vật lí |Lịch sử|Địa lí|GDCD|
Top