Hóa học 9: VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI TRONG BẢNG TUẦN HOÀN VÀ CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI. TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA KIM LOẠI - Top 10 , Điểm chuẩn, NCKHSPUD, SKKN, Điểm chuẩn lớp 10, Bitcoin, ETH, XPR, Coin


Thống kê điểm chuẩn vào lớp 10 nhiều năm >--> Bấm xem Mua bán BITCOIN, ETH, XPR, USDT ...-> Bấm vào đây ...

Hướng dẫn mua - bán bitcoin chi tiết, Bấm vào đây
Top 10 được nhiều người lựa chọn nhất, Bấm vào đây

VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI TRONG BẢNG TUẦN HOÀN VÀ
CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI. TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA KIM LOẠI
I. VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI TRONG BẢNG  TUẦN HOÀN
- Nhóm IA (trừ nguyên tố hiđro) và IIA. Các kim loại này là những nguyên tố s.

- Nhóm IIIA (trừ nguyên tố bo), một phần của các nhóm IVA, VA, VIA. Các kim loại này là những nguyên tố p.
- Các nhóm B (từ IB đến VIIIB). Các kim loại nhóm B được gọi là những kim loại chuyển tiếp, chúng là những nguyên tố d.
- Họ lantan và actini. Các kim loại thuộc hai họ này là những nguyên tố f. Chúng được xếp riêng thành hai hàng ở cuối bảng.
II. CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI
  1. Cấu tạo nguyên tử
 - Ng.tử của hầu hết các ng.tố kim loại đều có ít electron ở lớp ngoài cùng (1, 2 hoặc 3e).
Na: [Ne]3s1     Mg: [Ne]3s2      Al: [Ne]3s23p1
 - Trong chu kì, nguyên tử của nguyên tố kim loại có bán kính nguyên tử lớn hơn và điện tích hạt nhân nhỏ hơn so với các nguyên tử của nguyên tố phi kim.
11Na
12Mg
13Al
14Si
15P
16S
17Cl
0,157
0,136
0,125
0,117
0,110
0,104
0,099
  2. Cấu tạo tinh thể
 - Ở nhiệt độ thường, trừ Hg ở thể lỏng, còn các k.loại khác ở thể rắn và có cấu tạo tinh thể.
 - Trong tinh thể kim loại, nguyên tử và ion kim loại nằm ở những nút của mạng tinh thể. Các electron hoá trị lk yếu với hạt nhân nên dễ  tách khỏi nguyên tử và chuyển động tự do trong mạng tinh thể.

 3. Liên kết kim loại
Khái niệm : Là liên kết hóa học hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa cation kim loại nằm ở các nút mạng tinh thể và các electron tự do di chuyển trong toàn bộ mạng lưới tinh thể kim loại







III. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
1, Tính chất vật lí chung
- Ở điều kiện thường, các kim loại đều ở trạng thái rắn (trừ Hg).
- Có tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt và có ánh kim.
2. Tính dẻo.
- Kim loại có tính dẻo nên có thể rèn, kéo sợi, dát mỏng tạo nên các đồ vật khác nhau.
Giải thích:
- Khác với phi kim, kim loại có tính dẻo : dễ rèn, dễ dát mỏng và dễ kéo sợi.
- Mỗi kim loại có tính dẻo khác nhau
- Vàng là kim loại có tính dẻo cao, có thể dát thành lá mỏng đến mức as có thể xuyên qua.
- Kim loại có tính dẻo là vì các ion dương trong mạng tinh thể kim loại có thể trượt lên nhau dễ dàng mà không tách ra khỏi nhau nhờ những electron tự do chuyển động dính kết chúng với nhau.

II. Tính dẫn điện
Kim loại có tính dẫn điện. - Khi đặt một hiệu điện thế vào hai đầu dây kim loại, những electron tự do trong kim loại sẽ chuyển động thành dòng có hướng từ cực âm đến cực dương, tạo thành dòng điện.
Giải thích:
- Mỗi kim loại có tính điện khác nhau
- Kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag, sau đó đến Cu, Au, Al, Fe,...
- Nhiệt độ của kim loại càng cao thì tính dẫn điện của kim loại càng giảm do ở nhiệt độ cao, các ion dương dao động mạnh cản trở dòng electron chuyển động.

III. Tính dẫn nhiệt.
Kim loại có tính chất dẫn nhiệt.
Giải thích
- Tính dẫn nhiệt của các kim loại cũng được giải thích bằng sự có mặt các electron tự do trong mạng tinh thể.
- Các electron trong vùng nhiệt độ cao có động năng lớn, chuyển động hỗn loạn và nhanh chóng sang vùng có nhiệt độ thấp hơn, truyền năng lượng cho các ion dương ở vùng này nên nhiệt lan truyền được từ vùng này đến vùng khác trong khối kim loại. Thường các kim loại dẫn điện tốt cũng dẫn nhiệt tốt.

IV. Ánh kim
- Các electron tự do trong tinh thể kim loại phản xạ hầu hết những tia sáng nhìn thấy được, do đó kim loại có vẻ sáng lấp lánh gọi là ánh kim.
* Tóm lại: Tính chất vật lí chung của kim loại như nói ở trên gây nên bởi sự có mặt của các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại.
* Không những các electron tự do trong tinh thể kim loại, mà đặc điểm cấu trúc mạng tinh thể kim loại, bán kính nguyên tử,…cũng ảnh hưởng đến tính chất vật lí của kim loại.
* Ngoài một số tính chất vật lí chung của các kim loại, kim loại còn có một số tính chất vật lí không giống nhau.
- Khối lượng riêng: Nhỏ nhất: Li (0,5g/cm3); lớn nhất Os (22,6g/cm3).
- Nhiệt độ nóng chảy: Thấp nhất: Hg (−390C); cao nhất W (34100C).
- Tính cứng: Kim loại mềm nhất là K, Rb, Cs (dùng dao cắt được) và cứng nhất là Cr (có thể cắt được kính). 

Liên quan

Kiến thức, Kiến thức THCS, Hóa học, Hóa học THCS, Hóa học 9


Nếu các bạn thấy bài viết có ích,  Bạn hãy  bấm vào đây!

Mua gì cũng được giảm giá, khuyến mại - Bấm vào đây

Thống kê điểm chuẩn lớp 10 nhiều năm - Bấm vào đây

Tải SKKN + Tài liệu - Bấm vào đây

loading...

0 comments Blogger 0 Facebook

Post a Comment



 
Top 10 , Điểm chuẩn, NCKHSPUD, SKKN, Điểm chuẩn lớp 10, Bitcoin, ETH, XPR, Coin ©Email: tailieuchogiaovien@gmail.com. All Rights Reserved. Powered by >How to best
Link:Bantintuvan|tailieusupham|khoahocsupham|SKKN hay|Soidiemchontruong|dayvahoctot|diemthivao10hoctrenmobile|tradiemthituyensinh|Travel - Du lịch
Lớp 9: Ngữ văn | Toán | Tiếng Anh |Lịch sử |Địa lí | GDCD |
Trắc nghiệm lớp 9: Lịch sử
Lớp 12Ngữ văn|Toán|Tiếng Anh| Hóa học | Sinh học | Vật lí |Lịch sử|Địa lí|GDCD|
Top