Hóa học 8: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC - Sach hay, Top 10 hay nhat, NCKHSPUD, SKKN, Hoi dap


Máy trợ giảng giá rẻ -> Bấm vào đây ...Chọn quà tặng bạn gái ý nghĩa==> Bấm vào đây ...

Máy trợ giảng giá rẻ, Bấm vào đây
Cho tóc luôn dày và mượt - ngăn rụng tọc - giữ thanh xuân, Bấm vào đây

TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC

I. BẰNG CÁCH NÀO TÌM ĐƯỢC KHỐI LƯỢNG CHẤT THAM GIA VÀ SẢN PHẨM ?
1. Ví dụ
*Ví dụ 1: Nhiệtphân 50 gam CaCO3 sinh ra CaO và CO2  thu được bao nhiêu gam CaO?


Tóm tắt
Cho    \[{m_{CaC{O_3}}} = 50g\]
Tìm     mcao = ?
Giải:
-Số mol CaCO3 tham gia phản ứng:
\[{n_{CaC{O_3}}} = \frac{{{m_{CaC{O_3}}}}}{{{M_{CaC{O_3}}}}} = \frac{{50}}{{100}} = 0,5mol\]

CaCO3  --->   CaO  +  CO2
      1mol           1mol
      0,5mol g   nCaO =?
g nCaO = 0,5 mol   mCaO = 0,5.56=28g
*Ví dụ 2: Nhiệt phânCaCO3 sinh ra CaO và CO2 . Kết thức phản ứng thu được 42 gam CaO. Tính khối lượng CaCO3 đã dùng?

Tóm tắt
Cho    \[{m_{CaO}} = 42g\]
Tìm    \[{m_{CaC{O_3}}} = ?\]
Giải:
-\[{n_{CaO}} = \frac{{{m_{CaO}}}}{{{M_{CaO}}}} = \frac{{42}}{{56}} = 0,75mol\]
-PTHH:
CaCO3    --->        CaO  +  CO2
  1mol                   1mol
  \[{n_{CaC{O_3}}}\]=?     f   0,75mol
g\[{n_{CaC{O_3}}}\]=0,75 mol
-\[{m_{CaC{O_3}}} = {n_{CaC{O_3}}}.{M_{CaC{O_3}}}\]
                 = 0,75 . 100 = 75g
2. Các bước tiến hành: 4 bước
b1:Chuyển đổi số liệu đầu bài sang số mol.
b2: Lập PTHH
b3: Dựa vào số mol của chất đã biết tính số mol chất cần tìm theo PTHH
b4: Tính theo yêu cầu của đề bài.
3. Vận dụng giải bài tập
 Bài tập 1:(câu 1b SGK/ 75)
Cho     -Fe + 2HCl g FeCl2  + H2
-m Fe = 2,8g
Tìm       -m HCl = ?
Ta có:
\[{n_{Fe}} = \frac{{{m_{Fe}}}}{{{M_{Fe}}}} = \frac{{2,8}}{{56}} = 0,05(mol)\]
Fe           +             2HCl    g    FeCl2    +    H2 
1mol                      2mol
0,05mol     g        nHCl =?
\[{n_{HCl}} = \frac{{0,05.2}}{1} = 0,1(mol)\]

-mHCl = nHCl . MHCl = 0,1 . 36,5 = 3,65g
Bài tập 2: Đốt cháy 5,4g bột nhôm trong khí Oxi, người ta thu được Nhôm oxit (Al2O3). Hãy tính khối lượng Nhôm oxit thu được.

Tóm tắt:
Cho     -mAl =5,4g
Tìm     -\[{m_{A{l_2}{O_3}}} = ?\]
Ta có: n Al  = mAl : MAl = 5,4 : 27 = 0,2 (mol)
4Al      +    3O2     --->     2Al2O3 
   4mol                            2mol
   0,2mol        g     \[{n_{A{l_2}{O_3}}} = ?\]

\[{n_{A{l_2}{O_3}}} = \frac{{0,2.2}}{4} = 0,1(mol)\]

g\[{m_{A{l_2}{O_3}}} = {n_{A{l_2}{O_3}}}.{M_{A{l_2}{O_3}}} = 0,1.102 = 10,2g\]
Bài tập 3. Cho sơ đồ phản ứng hóa học sau:
Zn   +   2HCl             --->           ZnCl2    +   H2
Nếu có 6,5g kẽm tham gia vào phản ứng. Thì khối lượng ZnCl2 v thể tích khí H2(ĐKTC) l bao nhiêu?.
Bài tập 4. Tìm khối lượng Clo cần dùng để tác dụng hết với 2,7g nhôm. Biết sơ đồ phản ứng như sau:
     Al  +  Cl2  4  AlCl3 
Đáp án:
Cho     -Al  +  Cl2  4  AlCl3
-mAl = 2,7g
Tìm      \[m{}_{C{l_2}} = ?\]

Ta có:\[{n_{Al}} = \frac{{{m_{Al}}}}{{{M_{Al}}}} = \frac{{2,7}}{{27}} = 0,1(mol)\]

-PTHH:   2Al      +       3Cl2         g      2AlCl3
               2mol              3mol
              0,1mol     g  \[n{}_{C{l_2}} = ?\]
\[n{}_{C{l_2}} = \frac{{0,1.3}}{2} = 0,15(mol)\]







g\[{m_{C{l_2}}} = {n_{C{l_2}}}.{M_{C{l_2}}} = 0,15.71 = 10,65g\]


II. BẰNG CÁCH NÀO CÓ THỂ TÌM ĐƯỢC THỂ TÍNH CHẤT KHÍ THAM GIA VÀ SẢN PHẨM ?
1. Ví dụ
Ví dụ 1:  SGK/ 73 và tóm tắt.
-Ví dụ 1:Đốt cháy 1 lượng C phải dùng hết 4 gam O2 thu được khí CO2. Tính thể tích CO2 tạo thành ở đktc
Tóm tắt
Cho     - C  +  O2  --->  CO2
-\[{m_{{O_2}}} = 4g\]
Tìm      \[{V_{C{O_2}(dktc)}} = ?\]
Giải
-Ta có:\[{n_{{O_2}}} = \frac{{{m_{{O_2}}}}}{{{M_{{O_2}}}}} = \frac{4}{{32}} = 0,15(mol)\]
-PTHH: C  +  O2   --- > CO2
                      1mol          1mol
               0,125mol  g   \[{n_{C{O_2}}} = ?\]
g\[{n_{C{O_2}}} = 0,125(mol)\]
\[{V_{C{O_2}}} = {n_{C{O_2}}}.22,4 = 0,125.22,4 = 2,8l\]

2. Cách bước giải 4 bước
Bước 1. Chuyển đổi thể tích chất khí thành số mol chất
Bước 2. Viết phương trình hóa học.
Bước 3. Dựa vào phương trình phản ứng để tính số mol chất tham gia hoặc sản phẩm.
Bước 4. Áp dụng công thức tính toán theo yêu cầu của đề bài.
3. Luyện tập
Bài tập 1:


Bài tập 2. Có phương trình hóa học sau:
      CaCO3              --->                  CaO   +  CO2.
   a.cần dùng bao nhiêu mol CaCO3 để điều chế được 11,2 gam CaO.
   b.muốn điều chế 7gam CaO cần dùng bao nhiêu gam CaCO3
Có thể bạn quan tâm (Sangkiengiaovien.com)


Bài tập Hóa học, Hóa học, Hóa học 8, Hóa học THCS, Kiến thức, Kiến thức THCS, Lớp 8, Danh mục, Danh mục Hóa học 8
Những cuốn sách hay nên đọc - Bấm vào đây
Thống kê điểm chuẩn lớp 10 nhiều năm - Bấm vào đây
Tải SKKN=Tài liệu - Bấm vào đây

loading...

0 comments Blogger 0 Facebook

Post a Comment



 
Sach hay, Top 10 hay nhat, NCKHSPUD, SKKN, Hoi dap ©Email: tailieuchogiaovien@gmail.com. All Rights Reserved. Powered by >How to best
Link:Bantintuvan|tailieusupham|khoahocsupham|SKKN hay|Soidiemchontruong|dayvahoctot|diemthivao10hoctrenmobile|tradiemthituyensinh|Travel - Du lịch
Lớp 9: Ngữ văn | Toán | Tiếng Anh |Lịch sử |Địa lí | GDCD |
Trắc nghiệm lớp 9: Lịch sử
Lớp 12Ngữ văn|Toán|Tiếng Anh| Hóa học | Sinh học | Vật lí |Lịch sử|Địa lí|GDCD|
Top