Bài tập Hóa học: Tinh số hạt, số hiệu, số khối của Nguyên tử - Đề tài NCKHSPUD, Sáng kiến kinh nghiệm,Tiểu luận, Luận văn, Kiến thức


Du học - Lao động xuất khẩu Nhật -> Bấm vào đây ...Xe điểm chuẩn Lớp 10 -> Bấm vào đây ...

Du học - Thực tập sinh - Xuất khẩu lao động Nhật Bản, Bấm vào đây
Xem điểm chuẩn lớp 10, Bấm vào đây

Bài tập Hóa học:  Tinh số hạt, số hiệu, số khối của Nguyên tử
Các kiến thức cần có để giải dạng toán này:

- Hạt nhân gồm các hạt proton và các hạt nơtron
- Nguyên tử có số hạt mang điện là p và e, số hạt không mang điện là n
Tổng số hạt của nguyên tử: X = p + n + e, trong đó p = e
Nên X = 2p + n


- Số khối A của hạt nhân: là tổng số proton Z và số nơtron N.
A = Z + N
- Số hiệu nguyên tử Z của một nguyên tố là số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tố đó.
Z = p = e
+  Số hiệu nguyên tử Z cho biết:
-> Số proton trong hạt nhân nguyên tử.
-> Số electron trong nguyên tử
+ Nếu biết số khối A và số hiệu nguyên tử Z của nguyên tố, ta tính được số nơtron trong hạt nhân nguyên tử của nguyên tố đó. N = A – Z
- Khối lượng nguyên tử bằng tổng số khối lượng proton, notron và electron, vì khối lượng electron rất nhỏ nên có thể coi khối lượng nguyên tử bằng khối lượng hạt nhân.        
M nguyên tử = mp + mn
Với a là số hạt nào đó (p, n, e), thì phần trăm số hạt a sẽ là: %a = a/X * 100
Ví dụ 1:
Nguyên tử Nhôm có điện tích hạt nhân là 13+. Trong nguyên tử nhôm, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 hạt. Hãy cho biết số khối của nhôm.
Phân tích đề:
Số hạt mang điện p + e nhiều hơn số hạt không mang điện n là 12.
Tức là (p+e) – n = 12.
Bài giải
Ta có điện tích hạt nhân là 13+ , tức  p = 13 (1)
Ta lại có (p+e) – n = 12
Mà p = e Suy ra 2 p – n = 12 (2)
Thế (1) vào (2) ta được:  2 . 13 – n = 12
Suy ra  n = 26 - 12 = 14
Số khối A = p + n = 13 + 14 = 27. Vậy số khối của nhôm là 27.
Ví dụ 2: 
Biết nguyên tử B có tổng số hạt là 21. Số hạt không mang điện chiếm 33,33%. Xác định cấu tạo của nguyên tử B.
Số hạt không mang điện chiếm 33,33% nghĩa là % n = 33,33; tổng số hạt là 21, tức X = 21. Tìm p, e.
Bài giải
                % n = 33,33%  ⇒⇒   n = 33,33.2110033,33.21100 = 7 (1)
              
                X = p + n + e mà p = e ⇒⇒ 2p + n = 21 (2)
              
               Thế (1) vào (2) ⇒⇒ p = e = 21−7221−72 = 7
Vậy nguyên tử B có điện tích hạt nhân 7+ , có 7e 
Bài tập vận dụng
Những kiến thức cơ bản trên sẽ trở nên dễ nhớ hơn khi các bạn thường xuyên vận dụng để giải quyết các bài tập tương tự:
Bài 1
Nguyên tử A có tổng số hạt là 52, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16. Tính số hạt từng loại.
Bài 2
Nguyên tử B có tổng số hạt là 28. Số hạt không mang điện chiếm 35,7%. Tính số p, n , e.
Bài 3

Nguyên tử Sắt có điện tích hạt nhân là 26+. Trong nguyên tử, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Hãy xác định số khối của nguyên tử Sắt.
Bài 4
Nguyên tử M có số nơtron nhiều hơn số proton là 1 và số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10. Xác định cấu tạo nguyên tử. Đối chiếu bảng các nguyên tố SGK xem M là nguyên tố nào?
Bài 5
Tổng số hạt trong nguyên tử là 28, trong đó số hạt không mang điện chiếm xấp xỉ 35 %. Tính số hạt mỗi loại. Vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử.
Bài 6
Nguyên tử của một nguyên tố A có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 48, trong đó số hạt mang điện gấp hai lần số hạt không mang điện. Tính số hạt mỗi loại.
Bài 7
Nguyên tử X có tổng số proton, nơtron, electron là 116 trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 24. Xác định số hạt từng loại.
Bài 8
Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong 2 nguyên tử kim loại A và B là 142 trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 42, số hạt mang điện của B nhiều hơn A là 12. Tính số proton mỗi loại.
Bài 9
Tổng số hạt p,n,e trong 2 nguyên tử kim loại A và B là 177. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 47. Số hạt mang điện của nguyên tử B nhiều hơn của nguyên tử A là 8. Tính số proton mỗi loại.
Đáp án
Bài 1: p = e = 17; n = 18
Bài 2: p = e = 9; n = 10
Bài 3: Số khối A = 56
Bài 4: p = e =11; n = 12; M là Na.
Bài 5: p = e = 9; n = 10
Bài 6: p = e = n = 16
Bài 7: p = e = 35; n = 46
Bài 8: pA = 20; pB = 26
Bài 9: pA = 26; pB = 30

Bài tập Hóa học, Hóa học, Hóa học 10, Hóa học THCS, Kiến thức, Kiến thức THCS, Lớp 10, Lớp 8, 

Xem thêm
>> Tìm hiểu về Kiến thức Hóa học 
>> Trắc nghiệm Cấu tạo nguyên tử
Thống kê điểm chuẩn lớp 10 nhiều năm - Bấm vào đây
Mua bán Paypal - Bấm vào đây

loading...

0 comments Blogger 0 Facebook

Post a Comment



 
Đề tài NCKHSPUD, Sáng kiến kinh nghiệm,Tiểu luận, Luận văn, Kiến thức ©Email: tailieuchogiaovien@gmail.com. All Rights Reserved. Powered by >How to best
Link:Bantintuvan|tailieusupham|khoahocsupham|SKKN hay|Soidiemchontruong|dayvahoctot|diemthivao10hoctrenmobile|tradiemthituyensinh|Travel - Du lịch
Lớp 9: Ngữ văn | Toán | Tiếng Anh |Lịch sử |Địa lí | GDCD |
Trắc nghiệm lớp 9: Lịch sử
Lớp 12Ngữ văn|Toán|Tiếng Anh| Hóa học | Sinh học | Vật lí |Lịch sử|Địa lí|GDCD|
Trắc nghiệm lớp 12:Tiếng Anh |Lịch sử| Địa lí | GDCD | Hóa học| Vật lí |Sinh học |
Top