Cấu trúc, cách dùng và dấu hiện nhận biết thì hiện tại đơn - Simple present (Học tiếng Anh) - Sach hay, Top 10 hay nhat, NCKHSPUD, SKKN, Hoi dap


Máy trợ giảng giá rẻ -> Bấm vào đây ...Chọn quà tặng thầy cô ý nghĩa==> Bấm vào đây ...

Máy trợ giảng giá rẻ, Bấm vào đây
Cho tóc luôn dày và mượt - ngăn rụng tọc - giữ thanh xuân, Bấm vào đây
Thì hiện tại đơn (tiếng Anh: Simple present hoặc Present simple) là một thì trong tiếng Anh hiện đại. Thì này diễn tả một hành động chung chung, tổng quát lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hoặc một hành động diễn ra trong thời gian hiện tại.
Nó được gọi là simple (đơn giản) vì cấu trúc hình thành bao gồm một từ đơn (như write hoặc writes), khác với các thì hiện tại khác như thì hiện tại tiếp diễn (is writing) và thì hiện tại hoàn thành (has written).
Đối với chủ ngữ I/You/We/They thì động từ khi sử dụng thì này sẽ là dạng nguyên mẫu, không chia. Ngược lại, đối với các chủ ngữ ở ngôi thứ 3 số ít như She/He/It thì chia động từ bằng cách thêm đuôi -s hoặc -es ở cuối động từ.

Riêng động từ tận cùng bằng “ y ” mà trước là một phụ âm thì đổi “ y ” thành “ i ” rồi mới thêm đuôi '' es ''.

01.  Cách dùng thì hiện tại đơn trong tiếng anh - The simple present
1. Thì hiện tại đơn (The simple present) là một thì rất quan trọng trong tiếng Anh và được dùng thường xuyên để diễn tả:
1.1. Thì hiện tại đơn dùng để chỉ thói quen hằng ngày:
They drive to the office every day. ( Hằng ngày họ lái xe đi làm)
She doesn't come here very often. (Cô ấy không đến đây thường xuyên)
The news usually starts at 6.00 every evening. (Bản tin thường bắt đầu vào lúc 6 giờ).
Do you usually have bacon and eggs for breakfast? (Họ thường ăn sáng với bánh mì và trứng phải không?)
1.2. Thì hiện tại đơn dùng để chỉ 1 sự việc hay sự thật hiển nhiên:
We have two children. (Chúng tôi có 2 đứa con.)
Water freezes at 0° C or 32° F.  (Nước đóng băng ở 0° C hoặc 32° F)
What does this expression mean? (Cụm từ này có nghĩa là gì?)
The Thames flows through London. (Sông Thames chảy qua London.)

1.3. Sự việc sẽ xảy ra trong tương lai theo thời gian biểu hay lịch trình:
Christmas Day falls on a Monday this year. (Năm nay giáng sinh rơi vào ngày thứ Hai.)
The plane leaves at 5.00 tomorrow morning. (Máy bay cất cánh vào lúc 5 giờ sáng ngày mai.)
Ramadan doesn't start for another 3 weeks. (Ramadan sẽ không bắt đầu trong 3 tuần tới.)
Does the class begin at 10 or 11 this week? (Lớp học sẽ bắt đầu sẽ ngày 10 hay 11 tuần này vậy?)
1.4. Thì hiện tại đơn dùng để chỉ suy nghĩ và cảm xúc tại thời điểm nói (Tuy những suy nghĩ và cảm xúc này có thể chỉ mang tính nhất thời và không kéo dài chúng ta vẫn dùng thì hiện tại đơn chứ không dùng hiện tại tiếp diễn.)
They don\'t ever agree with us.  (Họ chưa bao giờ đồng ý với chúng ta.)
I think you are right. (Tôi nghĩ anh đúng.)
She doesn\'t want you to do it. (Cô ấy không muốn anh làm điều đó.)
Do you understand what I am trying to say? (Anh có hiểu tôi đang muốn nói gì không thế?)
2.  Cấu trúc của thì hiện tại đơn


Câu khẳng định
Câu phủ định
Câu hỏi/nghi vấn
Cấu trúc
S + V(s/es) + (O)

Trong đó: Nếu chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít (He, She, it) thì thêm s/es sau động từ (V)

S + do not/don't + V + (O)
S + does not/doen\'t + V + (O)

She, he, it: does not/doen\'t
I, we, they: do not/don't


 (Từ để hỏi +) Do/does + S + V + (O)?

She, he, it: does not/doen\'t
I, we, they: do not/don't

Ví dụ
+ I use internet everyday.
+ She often
goes to school at 7 o’ clock.
I don’t think so
She does not like it
What does she do ?
(Từ để hỏi +) Don\'t/doesn\'t + S + V + (O)?
Why don’t  you study Enghlish ?
(Từ để hỏi +) Do/does S + not + V + (O)?
Why does she not goes to beb now ?
 3.  Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn
3. 1. Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả những sự việc mà bạn thường xuyên làm, hoặc thói quen của bạn ở hiện tại. Ví dụ: I go to school every day.
3. 2. Một số dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn:
- Câu với chữ “EVERY”:  Every day (mỗi ngày), every year (mỗi năm), every month (mỗi tháng), every afternoon (mỗi buổi trưa), every morning (mỗi buổi sáng), every evening (mỗi buổi tối)…
Câu với chữ :  Once a week (một lần 1 tuần), twice a week (2 lần một tuần), three times a week (ba lần một tuần), four times a week (bốn lần một tuần), five times a week (5 lần một tuần), once a month, once a year…
Câu với những từ sau: always, usually, often, sometimes, never, rarely…
LƯU Ý:
1. Khi chủ từ là số nhiều hoặc là I, WE, YOU,THEY, thì động từ ta giữ nguyên.
Ví dụ 1: I go to school every day.
Ví dụ 2: Lan and Hoa go to school every day. ( Lan và Hoa là 2 người vì vậy là số nhiều)
2. Khi chủ từ là số ít hoặc là HE, SHE, IT thì ta phải thêm “S” hoặc “ES” cho động từ. Với những động từ tận cùng là o, s, sh, ch, x ,z, ta thêm “ES”, những trường hợp còn lại thêm “S”. Ví dụ: watch → watches, live → lives
3. Riêng động từ tận cùng bằng “Y” mà trước ý là một phụ âm thì ta đổi “Y” thành “I” rồi thêm ES. Ví dụ: study → studies, carry → carries, fly → flies.

Bài tập luyện tập tại đây

Liên quan
>> Liên từ và cách sử dụng liên từ trong Tiếng Anh
Những cuốn sách hay nên đọc - Bấm vào đây
Thống kê điểm chuẩn lớp 10 nhiều năm - Bấm vào đây
Tải SKKN=Tài liệu - Bấm vào đây

loading...

0 comments Blogger 0 Facebook

Post a Comment



 
Sach hay, Top 10 hay nhat, NCKHSPUD, SKKN, Hoi dap ©Email: tailieuchogiaovien@gmail.com. All Rights Reserved. Powered by >How to best
Link:Bantintuvan|tailieusupham|khoahocsupham|SKKN hay|Soidiemchontruong|dayvahoctot|diemthivao10hoctrenmobile|tradiemthituyensinh|Travel - Du lịch
Lớp 9: Ngữ văn | Toán | Tiếng Anh |Lịch sử |Địa lí | GDCD |
Trắc nghiệm lớp 9: Lịch sử
Lớp 12Ngữ văn|Toán|Tiếng Anh| Hóa học | Sinh học | Vật lí |Lịch sử|Địa lí|GDCD|
Top