CÔNG THỨC GIẢI BÀI TẬP VỀ CƠ CHẾ NGUYÊN PHÂN , CƠ CHẾ GIẢM PHÂN VÀ THỤ TINH(-PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VỀ CƠ CHẾ NGUYÊN PHÂN CƠ CHẾ GIẢM PHÂN VÀ THỤ TINH) - Sach hay, Top 10 hay nhat, NCKHSPUD, SKKN, Hoi dap


Máy trợ giảng giá rẻ -> Bấm vào đây ...Lịch tết đẹp==> Bấm vào đây ...

Máy trợ giảng giá rẻ, Bấm vào đây
Cho tóc luôn dày và mượt - ngăn rụng tọc - giữ thanh xuân, Bấm vào đây
CÔNG THỨC GIẢI BÀI TẬP VỀ CƠ CHẾ NGUYÊN PHÂN , CƠ CHẾ GIẢM PHÂN VÀ THỤ TINH(-PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VỀ CƠ CHẾ NGUYÊN PHÂN CƠ CHẾ GIẢM PHÂN VÀ THỤ TINH)


Tóm tắt kiến thức cơ bản về giảm phân và thụ tinh
1. Giảm phân:
Là hình thức phân chia tế bào xảy ra đối với các tế bào sinh dục ở vùng chín; qua đó mỗi tế bào sinh giao tử (tế bào sinh trứng hoặc tế bào sinh tinh trùng) có 2n NST trải qua 2 lần phân bào để tạo ra 4 tế bào con đều chứa bộ NST đơn bội (n)
ở cá thể đực, cả 4 tế bào con nói trên đều trở thành 4 giao tử đực (tinh trùng)
ở cá thể cái, một trong 4 tế bào con nói trên trở thành giao tử cái (trứng) và 3 tế bào còn lại hình thành 3 thể định hướng sau đó bị tiêu biến.
Cũng giống như trong nguyên phân, trong quá trình giảm phân, NST cũng có những biến đổi hình thái và hoạt động mang tính chu kì như: duỗi ra, tự nhân đôi, xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc, phân li về 2 cực tế bào, xoắn lại… Tuy nhiên hoạt động NST trong giảm phân phức tạp hơn so với nguyên phân.
2. Thụ tinh:
Là sự kết hợp ngẫu nhiên của một giao tử đực với một giao tử cái tạo thành hợp tử
3. ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh:
Trong giảm phân sự tự nhân đôi kết hợp với sự phân li NST là cơ chế dẫn đến tạo ra các giao tử có bộ NST đơn bội (n)
Trong thụ tinh, sự kết hợp giữa giao tử và giao tử cái giúp tạo ra hợp tử chứa bộ NST lưỡng bội (2n)

Như vậy sự kết hợp giữa giảm phân và thụ tinh là cơ chế giúp cho sự ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các cơ thể khác nhau.


Các dạng bài tập liên quan


I. Dạng 1: Tính số tế bào con sau nguyên phân:


1. Nếu số lần nguyên phân của các tế bào bằng nhau:
Gọi:   - a là số TB mẹ
          - x là số lần nguyên phân
=> Tổng số tế bào con tạo ra = a. 2x
2. Nếu số lần nguyên phân của các tế bào không bằng nhau:
 Giả sử có a tế bào có số lần nguyên phân lần lượt là: x1, x2, x3,….xa (ĐK: nguyên dương)
=> Tổng số TB con = 2 x1+ 2 x2 + 2 x3 + …+ 2 xa
II. Dạng 2: Tính số NST môi trường cung cấp và số thoi vô sắc hình thành trong nguyên phân
1. Số NST môi trường cung cấp cho quá trình nguyên phân:
a. Số NST tương đương với số nguyên liệu môi trường cung cấp:
Có a tế bào (mỗi tế bào chứa 2n NST) mguyên phân x lần bằng nhau, tạo ra a.2x tế bào con
- Số NST chứa trong a tế bào mẹ là:  a. 2n
- Số NST chứa trong các tế bào con là:  a.2x. 2n
Do đó, số lượng NST tương đương với số nguyên liệu môi trường cung cấp là: a.2x. 2n - a. 2n
Vậy tổng số NST môi trường = a. 2n (2x – 1)
b. Số lượng NST mới hoàn toàn do môi trường cung cấp là:  a.2n (2x – 1)


2. Tính số thoi vô sắc được hình thành trong quá trình nguyên phân:
Nếu có a tế bào nguyên phân x lần bằng nhau tạo ra a.2x tế bào con thì số thoi vô sắc được hình thành trong quá trình đó là: a.(2x – 1)
III. Dạng 3: Tính thời gian nguyên phân:
1.  Nếu tốc độ của các lần nguyên phân liên tiếp không đổi:
Một tế bào tiến hành nguyên phân x lần liên tiếp với tốc độ không đổi, thì:
Thời gian nguyên phân = thời gian 1 lần nguyên phân . x 
2. Nếu tốc độ của các lần nguyên phân liên tiếp không bằng nhau:
- Nếu tốc độ nguyên phân ở các lần giảm dần đều thì thời gian của các lần nguyên phân tăng dần đều.
- Nếu tốc độ nguyên phân ở các lần tăng dần đều thì thời gian của các lần nguyên phân giảm dần đều.
Trong 2 trường hợp trên, thời gian của các lần nguyên phân liên tiếp sẽ hình thành một dãy cấp số cộng và thời gian của cả quá trình nguyên phân là tổng các số hạng trong dãy cấp số cộng đó
Gọi:   - x là số lần nguyên phân
          - u1, u2, u3,....ux lần lượt là thời gian của mỗi lần nguyên phân thứ nhất, thứ 2, thứ 3...,
thứ x. Thì thời gian của quá trình nguyên phân là:
Thời gian N.P= x/2 ( u1 + ux )
Gọi d là hiệu số thời gian giữa lần nguyên phân sau với lần nguyên phân liền trước nó
  + Nếu tốc độ nguyên phân giảm dần đều thì d > 0
 + Nếu tốc độ nguyên phân tăng dần đều thì d < 0
 Ta có thời gian N.P = x/2 [ 2u1 + ( x - 1 ) d
IV. Dạng 4: Mô tả biến đổi hình thái NST ở mỗi giai doạn khác nhau của quá trình nguyên phân.
Quá trình nguyên phân của tế bào xảy ra được phân làm 5 kỳ: kỳ trung gian,  kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ sau, kỳ cuối. 
PHƯƠNG PHÁP GIẢI  BÀI TẬP VỀ CƠ CHẾ GIẢM PHÂN VÀ THỤ TINH
 I. Dạng 1: Tính số giao tử và hợp tử hình thành
  1. Số giao tử được tạo từ mỗi loại tế bào sinh giao tử:
Qua giảm phân:
  - Một tế bào sinh tinh tạo ra 4 tinh trùng
  - Một tế bào sinh trứng tạo ra 1 trứng và 3 thể định hướng
Do đó:

- Số tinh trùng tạo ra = số tế bào sinh tinh x 4
- Số tế bào trứng tạo ra = số tế bào sinh trứng
- Số thể định hướng (thể cực) = số tế bào sinh trứng x 3

 


2. Tính số hợp tử:
Trong quá trình thụ tinh, một trứng (n) kết hợp với 1 tinh trùng (n) tạo ra hợp tử (2n)

Số hợp tử = số tinh trùng thụ tinh = số trứng thụ tinh
 
 



3. Hiệu suất thụ tinh: là tỉ số phần trăm giữa giao tử được thụ tinh trên tổng số giao tử được tạo ra
II. Tính số loại giao tử và hợp tử khác nhau về nguồn gốc và cấu trúc NST.
1. Tính số loại giao tử khác nhau về nguồn gốc và cấu trúc NST:
Gọi n là số cặp NST của tế bào được xét
- Nếu trong giảm phân không có hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo dẫn đến hoán vị gen trong cùng một cặp NST kép tương đồng:

Số giao tử có nguồn gốc và cấu trúc NST khác nhau là: 2n
 
 



- Nếu trong giảm phân có hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo dẫn đến hoán vị gen ở m cặp NST kép tương đồng (mỗi cặp NST kép trao đổi chéo xảy ra ở một điểm):

Số giao tử có nguồn gốc và cấu trúc NST khác nhau là: 2n + m
 
 


 2. Số kiểu tổ hợp giao tử:

Số kiểu tổ hợp giao tử= số gt ♂ x số gt ♀
 
 



III. Dạng 3: Tính số NST môi trường cung cấp cho quá trình tạo giao tử
1. Số NST môi trường cung cấp cho các tế bào sinh giao tử giảm phân tạo giao tử:
- a tế bào sinh tinh trùng (mỗi tế bào chứa 2n NST) từ vùng sinh trường chuyển sang vùng chín thực hiện 2 lần phân chia tạo 4a tinh trùng đơn bội (n)
- a tế bào sinh trứng (mỗi tế bào chứa 2n NST)  từ vùng sinh trường chuyển sang vùng chín thực hiện 2 lần phân chia tạo a trứng và 3a thể cực đều đơn bội (n)
Vậy:
+ Số NST chứa trong a tế bào sinh tinh trùng hoặc a tế bào sinh trứng ở giai đoạn sinh trưởng: ax2n
 + Số NST chứa trong tất cả tinh trùng hoặc trong các trứng và các thể cực được tạo ra:
4a x n= 2a x 2n
 + Số NST môi trường cung cấp cho a tế bào sinh giao tử giảm phân tạo giao tử:
2a x 2n  - ax2n =  a x 2n




2. Số NST môi trường cung cấp cho cả quá trình phát sinh giao tử từ các tế bào sinh dục sơ khai
Giả sử có a tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân x lần liên tiếp (ở vùng sinh sản), tạo ra a x 2x tế bào con, sau đó đều trở thành các tế bào sinh giao tử (ở vùng sinh trưởng) và đều chuyển sang vùng chín giảm phân tạo giao tử.
  Tổng số giao tử (và số thể cực nếu có) là: 4a x 2x
  Ta có:
- Tổng số NST chứa trong a tế bào sinh dục sơ khai lúc đầu là: a. 2n
- Tổng số NST chứa trong toàn bộ các giao tử ( kể cả các thể định hướng nếu có) là:
4a x 2x x n = 2 x 2x x a x 2n
- Tổng số NST môi trường cung cấp cho a tế bào sinh dục sơ khai tạo giao tử:
2 x 2x x a x 2n - a. 2n = (2 x 2x - 1) . a. 2n

Biết một tế bào sinh giao tử đực (tế bào sinh tinh) có 2n NST qua giảm phân tạo ra 4 giao tử đực (tinh trùng) đều có n NST
Biết một tế bào sinh giao tử cái (tế bào sinh trứng) có 2n NST qua giảm phân tạo ra 1 giao tử cái (trứng) và 3 thể định hướng đều có n NST
Gọi a là số tế bào sinh tinh (tinh bào bậc 1 hay tinh nguyên bào), b là số tế bào sinh trứng (noãn bào bậc 1 hay noãn nguyên bào) thì ta có
- Số tinh trùng được tạo ra: 4a
- Số NST trong các tinh trùng: 4.a.n
- Số trứng được tạo ra: b
- Số NST có trong trứng: b.n
- Số thể định hướng (thể cực) tạo ra: 3.b

- Số NST bị mất cúng các thể cực ( số NST có trong các tế bào thể cực): 3.b.n

1 số công thức cần nhớ
1. Số tế bào sau k lần nguyên phân = 2k
2. Số NST trong các tế bào sau k lần nguyên phân:  2n x 2k
3. Từ tế bào sinh dục sơ khai, để tạo giao tử cần k lần nguyên phân và 1 lần giảm phân
=> Số lần phân bào là k +1
4. Số NST MTCC cho nguyên phân là 2n .(2k – 1)
5.  NST MTCC cho đến khi hình thành giao tử là 2n .(2k+1 – 1)
6. Số Tế bào có NST mới hoàn toàn sau k lần nguyên phân là 2n .(2k – 2).
7. Số tinh trùng tạo ra khi A tế bào nguyên phân k lần sau đó giảm phân là: 4.A.2k+1
8. Số trứng tạo ra khi A tế bào nguyên phân k lần sau đó giảm phân là: A.2k+1(Do 1 tế bào giảm phân tạo ra 1 trứng, 3 thể định hướng tiêu biến)
9. Hiệu suất thu tinh của trứng H% = số hợp tử / số trứng
10. Hiệu suất thu tinh của tinh trùng  H%  = số hợp tử / số tinh trùng
Xem các bài toán liên quan tại đây (Có đáp án và giải chi tiết)
Những cuốn sách hay nên đọc - Bấm vào đây
Thống kê điểm chuẩn lớp 10 nhiều năm - Bấm vào đây
Tải SKKN=Tài liệu - Bấm vào đây

loading...

0 comments Blogger 0 Facebook

Post a Comment



 
Sach hay, Top 10 hay nhat, NCKHSPUD, SKKN, Hoi dap ©Email: tailieuchogiaovien@gmail.com. All Rights Reserved. Powered by >How to best
Link:Bantintuvan|tailieusupham|khoahocsupham|SKKN hay|Soidiemchontruong|dayvahoctot|diemthivao10hoctrenmobile|tradiemthituyensinh|Travel - Du lịch
Lớp 9: Ngữ văn | Toán | Tiếng Anh |Lịch sử |Địa lí | GDCD |
Trắc nghiệm lớp 9: Lịch sử
Lớp 12Ngữ văn|Toán|Tiếng Anh| Hóa học | Sinh học | Vật lí |Lịch sử|Địa lí|GDCD|
Top