Xem điểm chuẩn lớp 10 năm 2020 toàn quốc

Đã có điểm chuẩn lớp 10 Tỉnh Khánh Hòa 2020


Đã có điểm chuẩn Lớp 10 Bình Định 2020



Đã có điểm chuẩn lớp 10 năm 2020 Đồng Nai

Điểm chuẩn lớp 10 năm 2020 Bắc Giang


Điểm chuẩn lớp 10 năm 2020 Bình Dương
Thống kê điểm chuẩn vào lớp 10 nhiều năm >--> Bấm xem Mua bán BITCOIN, ETH, XPR, USDT ...-> Bấm vào đây ...

Hướng dẫn mua - bán bitcoin chi tiết, Bấm vào đây
Top 10 được nhiều người lựa chọn nhất, Bấm vào đây
Báo Lao Động đăng tải đề thi, gợi ý đáp án thi môn Ngữ văn trong kỳ thi vào lớp 10 năm học 2020-2021 tại Hà Nội để học sinh và phụ huynh tham khảo.




Sáng 17.7, gần 89.000 học sinh lớp 9 của Hà Nội đã có mặt tại 172 điểm thi, làm thủ tục để dự thi môn Ngữ văn trong thời gian 120 phút.

Cùng tham gia kỳ thi vào lớp 10 hôm nay còn có học sinh của các tỉnh, thành phố: TPHCM, Thanh Hóa, Tây Ninh, Quảng Ninh, Quảng Ngãi, Ninh Bình, Long An, Lai Châu, Khánh Hòa, Hậu Giang, Hải Phòng, Hải Dương, Cao Bằng, Bình Phước, Bình Định, Bến Tre, Bắc Giang.

Báo Lao Động sẽ cập nhật liên tục đề thi, gợi ý đáp án các môn thi trong kỳ thi vào lớp 10 của các tỉnh để học sinh và phụ huynh tham khảo.

Dưới đây là đề thi, đáp án môn Ngữ văn  kỳ thi vào lớp 10 tại Hà Nội do tổ Ngữ văn của Hệ thống giáo dục HOCMAI thực hiện:









Đáp án Phần I

Câu 1: Bài thơ ra đời vào năm 1976 – một năm sau khi đất nước thống nhất, lăng Bác được khánh thành. Viễn Phương ra miền Bắc, vào lăng viếng Bác Hồ. Bài thơ in trong tập “Như mây mùa xuân”.

Câu 2: - Hình ảnh thực: “mặt trời đi qua trên lăng”.

- Hình ảnh ẩn dụ: “mặt trời trong lăng rất đỏ”.

- Tác dụng: + Gợi những liên tưởng và suy ngẫm sâu xa. + Nhấn mạnh tầm vóc và công lao to lớn, vĩ đại của Bác dành cho dân tộc. + Thể hiện sự yêu quý, kính trọng, biết ơn của tác giả dành cho Bác.

Câu 3: 1. Về hình thức

- Đoạn văn đảm bảo dung lượng: 12 câu.

- Hình thức lập luận: diễn dịch.

- Đoạn văn không mắc lỗi diễn đạt, dùng từ, chính tả, ngữ pháp.

- Thực hiện đủ yêu cầu Tiếng Việt trong bài viết: có sử dụng phép nối và câu chứa thành phần biệt lập tình thái (gạch dưới, chú thích rõ từ ngữ dùng làm phép nối và thành phần biệt lập). 2. Về nội dung

a. Xác định vấn đề cần nghị luận: Cảm xúc và suy nghĩ của tác giả thể hiện ở khổ thơ thứ 3 của bài Viếng lăng Bác.

b. Triển khai vấn đề

* Niềm xúc động của nhà thơ khi đứng trước di hài của Bác: - Biện pháp tu từ nói giảm nói tránh vừa làm vợi bớt đau thương vừa gợi hình ảnh Bác thanh thản trong giấc ngủ ngàn thu.

- Hình ảnh “vầng trăng” dịu hiền gợi liên tưởng đến tâm hồn cao đẹp, sáng trong của Bác vừa gợi đến những vần thơ tràn ngập ánh trăng của Bác.

* Những suy nghĩ sâu sắc của nhà thơ về sự cao cả, vĩ đại của Bác:

- Trời xanh” là hình ảnh ẩn dụ gợi suy ngẫm về sự cao cả, vĩ đại, bất tử của Bác. Bác vẫn còn mãi với non sông đất nước.

- Cấu trúc đối lập “vẫn biết … mà sao” và câu cảm thán diễn tả nỗi đau vô hạn của của tác giả khi đứng trước di hài của Người.

Câu 4: Một văn bản khác trong chương trình Ngữ văn Trung học cơ sở cũng viết về Bác Hồ: “Đêm nay Bác không ngủ” (Minh Huệ) hay “Phong cách Hồ Chí Minh” (Lê Anh Trà) hoặc “Đức tính giản dị của Bác Hồ” (Phạm Văn Đồng).

Phần II

Câu 1:

Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn: tự sự.


Câu 2:

Câu nói: “Thưa thầy, với thầy con vẫn là đứa họ trò cũ. Con có được những thành công hôm nay là nhờ sự giáo dục của thầy ngày nào...” thể hiện vị danh tướng là một người:

- Biết giữ đúng “đạo học trò”, biết tôn trọng và đề cao vai trò của người thầy.

- Là một người biết sống ân nghĩa, luôn ghi nhớ và biết ơn công lao dạy dỗ của thầy.

- Là một người khiêm tốn, có nhân cách cao đẹp, dù ở địa vị cao vẫn luôn tôn trọng thầy, coi trọng mối quan hệ, tình nghĩa thầy trò hơn quan hệ xã hội.

Câu 3:

1. Về hình thức

Bài viết có dung lượng khoảng 2/3 trang giấy, đảm bảo đúng cấu trúc ngữ pháp, ngôn ngữ diễn đạt trong sáng, dễ hiểu, không mắc lỗi chính tả, khuyến khích bài viết có những sáng tạo riêng.

2. Về nội dung

a. Xác định vấn đề cần nghị luận

Vai trò của cách ứng xử trong việc thể hiện nhân cách của mỗi con người.

b. Triển khai vấn đề

* Giải thích

- Cách ứng xử: cách con người phản ứng lại trước sự tác động của môi trường xung quanh; thể hiện ở hành động, thái độ, cử chỉ, lời nói… đối với cá nhân, tập thể và môi trường tự nhiên.

- Nhân cách: tư cách và phẩm chất con người.

 Ý nghĩa cả câu nói: Vai trò của cách ứng xử trong việc thể hiện nhân cách của mỗi con người.

* Bàn luận

- Cách ứng xử biểu hiện nhân cách của mỗi con người

+ Thông qua cách ứng xử, mỗi người tự bộc lộ “chân dung” bên ngoài lẫn đời sống nội tâm bên trong.

+ Nhờ vào cách ứng xử, mọi người sẽ hiểu ta là ai và là người như thế nào. Từ đó có nhận định, đánh giá chân thực về mỗi con người.

* Mở rộng vấn đề

- Cách ứng xử giữ vai trò quan trọng trong cuộc sống, là nền tảng để tạo nên văn hóa ứng xử của một xã hội văn minh, tiến bộ.

- Cách ứng xử là cái bên ngoài, dễ nhận thấy; nhân cách là cái bên trong, không dễ xem xét, đánh giá. Do vậy, không thể đánh giá một con người chỉ thông qua cách ứng xử trong một hoàn cảnh nhất định; cần có cái nhìn toàn diện, khách quan.

* Bài học nhận thức và hành động

- Nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của cách ứng xử.

- Điều chỉnh hành vi, thái độ của bản thân trong mối quan hệ với mọi người xung quanh.

Mua gì cũng được giảm giá, khuyến mại - Bấm vào đây

Thống kê điểm chuẩn lớp 10 nhiều năm - Bấm vào đây

Tải SKKN + Tài liệu - Bấm vào đây

0 comments Blogger 0 Facebook

Post a Comment



 
Điểm chuẩn, Điểm chuẩn lớp 10, NCKHSPUD, SKKN, Top 10 , ©Email: tailieuchogiaovien@gmail.com. All Rights Reserved. Powered by >How to best
Link:Bantintuvan|tailieusupham|khoahocsupham|SKKN hay|Soidiemchontruong|dayvahoctot|diemthivao10hoctrenmobile|tradiemthituyensinh|Travel - Du lịch
Lớp 9: Ngữ văn | Toán | Tiếng Anh |Lịch sử |Địa lí | GDCD |
Trắc nghiệm lớp 9: Lịch sử
Lớp 12Ngữ văn|Toán|Tiếng Anh| Hóa học | Sinh học | Vật lí |Lịch sử|Địa lí|GDCD|
Top