SOẠN VĂN: TỔNG KẾT NGỮ PHÁP (tt) - Sach hay, Top 10 hay nhat, NCKHSPUD, SKKN, Hoi dap


Máy trợ giảng giá rẻ -> Bấm vào đây ...Chọn quà tặng thầy cô ý nghĩa==> Bấm vào đây ...

Máy trợ giảng giá rẻ, Bấm vào đây
Cho tóc luôn dày và mượt - ngăn rụng tọc - giữ thanh xuân, Bấm vào đây
(Sangkiengiaovien.comI. Thành phần câu:
1. Thành phần chính và thành phần phụ.
- Thành phần chính là những thành phần bắt buộc phải có mặt để câu có cấu tạo hoàn cảnh, diễn đạt được một ý trọn vẹn.
+ VN- TPC- khả năng kết hợp với các phụ từ chỉ quan hệ thời gian, trả lời câu hỏi: làm gì? làm sao? như thế nào?

+ CN- TPC- nêu lên sự vật hiện tượng có hành động, đặc điểm , trạng thái .... được miêu tả ở VN . Trả lời câu hỏi : Ai, con gì, cái gì.
* Dấu hiệu nhận biết các thành phần phụ
-Trạng ngữ: đứng ở đầu, cuối câu hoặc giữa chủ ngữ và vị ngữ nêu lên hoàn cảnh về không gian, thời gian, cách thức, phương tiện ..... diễn ra sự việc nói đến ở câu.
-KN
* Bài tập 2:
a, Đôi càng tôi // mẫm bóng.
          CN                 VN
b, Sau một hồi .... lòng tôi, mấy người

                TRN                        CN
học trò cũ // đến sắp....... vào lớp .
 

                           VN
c, Còn tấm gương ...... tráng bạc, nó
 

                  Khởi ngữ                   CN
vẫn là ....... độc ác
 

           VN
2. Thành phần biệt lập :

A                           B
1. Nêu cách nhìn của người nói
2. Nêu điều bổ sung thêm lời nói
3. Nêu quan hệ phụ thêm lời nói
4. Nêu quan hệ gián tiếp
5. Nêu thái độ của người nói    a, TP tình thái

b, TP gọi đáp

c, TP phụ chú

=> Dấu hiệu nhận biết : chúng không trực tiếp tham gia vào sự việc được nói trong câu.
Tình thái Cảm thán               Gọi đáp         Phụ chú
- Có lẽ


- Ngẫm ra

- Có khi      Ơi      Bẩm 
Dừa xiêm
Thấp lè tè
Vỏ hồng
II. Hệ thống các kiểu câu .
1. Câu đơn .
Bài 1: Học sinh làm bài tập - lớp nhận xét- bổ sung- Giáo viên sửa chữa.
a, Nghệ sĩ // ghi lại .....
b, Lời ...... nhân loại // phức tạp hơn và sâu sắc hơn.
c, Nghệ thuật // là tiếng nói ... tình cảm .
d, Tác phẩm // là sợi dây ........ trong lòng
e, Anh // thứ sáu ....... Sáu
Bài 2:
- Câu đơn đặc biệt là gì ? (Câu không phân biệt được CN-VN-> câu đặc biệt) .
Học sinh lên bảng làm bài tập : Câu đặc biệt
a, Có tiếng nói léo xéo ở gian trên; Tiếng mụ chủ
b, Một anh ..... 27 tuổi .
c, Những ngọn…thần tiên; Hoa…viên; Những quả bóng…góc phố; Tiếng rao…trên đầu; Chao ôi…cái đó.
2 . Câu ghép
Câu ghép trong các đoạn trích ở bài tập 1:
                                                           Đáp án:
? Thế nào là câu ghép                         Câu ghép là
? Có mấy loại câu ghép                      a, Anh gửi vào ......... chung quanh






? Học sinh làm bài tập theo nhóm      b, Nhưng vì bom ........ bị choáng
                                                            c, Ông lão vừa ....... cả lòng
                                                            d, Còn nhà .......... kì lạ
                                                            e, Để người con gái ....... con gái
Bài tập 2: Quan hệ về nghĩa giữa các vế trong câu ghép tìm được ở bài tập 1 là :
a, Quan hệ bổ sung
b, Quan hệ nguyên nhân
c, Quan hệ bổ sung
d, Quan hệ nguyên nhân
e, Quan hệ mục đích
Bài tập 3 : Xác định quan hệ về nghĩa giữa các vế trong câu ghép
a, Quan hệ tương phản
b, Quan hệ bổ sung
c, Quan hệ điều kiện - giả thiết
Bài 4 :
- Vì quả bom tung lên và nổ trên không (nên) hầm của Nho bị sập .
- Nếu quả bom tung lên và nổ trên không thì hầm của Nho bị sập .
- Quả bom nổ khá gần, nhưng hầm của Nho không bị sập .
- Hầm của Nho không bị sập, tuy quả bom nổ khá gần .
3. Biến đổi câu
?Thế nào là câu bị động
?Cách chuyển đổi từ câu chủ động bằng câu bị động như thế nào?
Học sinh làm bài tập.
Học sinh trả lời- Giáo viên nhận xét bổ sung, kết luận.
1. Câu rút gọn :
- Quen rồi
- Ngày nào ít : ba lần
2. Câu vốn là một bộ phận của câu đứng trước được tách ra .
a, Và làm việc có khi suốt đêm.
b, Thường xuyên.
c,Một dấu hiệu chẳng lành.
=> Nhằm nhấn mạnh nội dung của bộ phận được tách ra.
3 .    a, Đồ gốm được người thợ thủ công làm ra khá sớm.
b, Một cây cầu lớn sẽ được tỉnh ta bắc qua ...... sông này.
c, Những ngôi đền ấy đã được người ta dựng lên từ hàng trăm năm trước.
4. Các kiểu câu ứng với những mục đích giao tiếp khác nhau.
Học sinh  làm bài tập theo nhóm.
Bài 1: Câu nghi vấn:
-Ba con, sao con không nhận? Dùng để hỏi
- Sao con biết là không phải? Dùng để hỏi
- Ba con ...... chứ gì!=> (câu cảm thán)
Bài 2: Câu cầu khiến.
a, -ở nhà trông em nhá.
-Đừng có đi đâu đấy.
=> Dùng để ra lệnh
b, - Thì má cứ kêu đi  (dùng để yêu cầu)
- Vô ăn cơm (dùng để mời)
Câu " Cơm chín rồi !" -> Câu trần thuật đơn được dùng làm câu cầu khiến.
Bài 3: Câu nghi vấn dùng để bộc lộ cảm xúc, điều này được xác nhận trong câu đứng trước.


Những cuốn sách hay nên đọc - Bấm vào đây
Thống kê điểm chuẩn lớp 10 nhiều năm - Bấm vào đây
Tải SKKN=Tài liệu - Bấm vào đây

loading...

0 comments Blogger 0 Facebook

Post a Comment



 
Sach hay, Top 10 hay nhat, NCKHSPUD, SKKN, Hoi dap ©Email: tailieuchogiaovien@gmail.com. All Rights Reserved. Powered by >How to best
Link:Bantintuvan|tailieusupham|khoahocsupham|SKKN hay|Soidiemchontruong|dayvahoctot|diemthivao10hoctrenmobile|tradiemthituyensinh|Travel - Du lịch
Lớp 9: Ngữ văn | Toán | Tiếng Anh |Lịch sử |Địa lí | GDCD |
Trắc nghiệm lớp 9: Lịch sử
Lớp 12Ngữ văn|Toán|Tiếng Anh| Hóa học | Sinh học | Vật lí |Lịch sử|Địa lí|GDCD|
Top