SOẠN VĂN: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG - Sach hay, Top 10 hay nhat, NCKHSPUD, SKKN, Hoi dap


Máy trợ giảng giá rẻ -> Bấm vào đây ...Chọn quà tặng thầy cô ý nghĩa==> Bấm vào đây ...

Máy trợ giảng giá rẻ, Bấm vào đây
Cho tóc luôn dày và mượt - ngăn rụng tọc - giữ thanh xuân, Bấm vào đây
(Sangkiengiaovien.com)- Nghĩa của từ không phải bất biến. Nó có thể thay đổi theo thời gian. Có những nghĩa cũ bị mất đi và có những nghĩa mới được hình thành.


I.Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ:
Ngữ liệu SGK
1.Kinh tế (xưa): kinh bang tế thế
-Kinh tế (nay): các hoạt động SX, KD
à Nhận xét: sự biến đổi, phát triển nghĩa của từ .
 2.Ngữ liệu SGK
-a.Ngày xuân: Nghĩa chuyển -ẩn dụ
-b.Tay buôn: nghĩa chuyển-hoán dụ
à 2 PT chuyển nghĩa: ẩn dụ, hoán dụ

II. Luyện tập:
 -BT1:
 a.Nghĩa gốc
b.Nghĩa chuyển -HD
c.Nghĩa chuyển-AD
d.Nghĩa chuyển-AD

-BT2: Nghĩa chuyển (ẩn dụ)
-BT3: Nghĩa chuyển (ẩn dụ)
-BT4:
Hiện tượng chuyển nghĩa từ theo phương thức ẩn dụ

-BT5:
Phép ẩn dụ tu từ, không phải là hiện tượng phát triển thành từ nhiều nghĩa
I. Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ.

Câu 1.

- Từ “kinh tế” trong bài thơ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác là hình thức nói tắt của kinh bang tế thế, có nghĩa là trị nước cứu đời (có cách nói khác là kinh thế tế dân, nghĩa là trị đời cứu dân).

- Ngày nay ta không còn dùng từ “kinh tế” theo nghĩa như vậy nữa mà theo nghĩa: toàn bộ hoạt động của con người trong lao động sản xuất, trao đổi, phân phối và sử dụng của cải, vật chất làm ra.

- Nghĩa của từ không phải bất biến. Nó có thể thay đổi theo thời gian. Có những nghĩa cũ bị mất đi và có những nghĩa mới được hình thành.

Câu 2.

a. - Xuân (thứ nhất): nghĩa gốc.





- Xuân (thứ hai): nghĩa chuyển

=> Xuân: chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ.

b. - Tay (thứ nhất): nghĩa gốc

- Tay (thứ hai): nghĩa chuyển.

=> Tay: chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ. (Trong trường hợp này là lấy tên bộ phận để chỉ toàn thể)

II. Luyện tập

Câu 1.

a. Từ chân được dùng với nghĩa gốc.

b. Từ chân được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức hoán dụ.

c. Từ chân được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ.

d. Từ chân được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ.

Câu 2.

- Từ trà trong định nghĩa của Từ điển tiếng Việt là nghĩa gốc.

- Từ trà trong những cách dùng như trà a-ti-sô, trà hà thủ ô, trà sâm, trà linh chi,… là nghĩa chuyển. Nó chỉ còn giữ nét nghĩa “sản phẩm thực vật, đã sao, đã chế biến thành dạng khô, để pha nước uống”.

Câu 3: Trong những cách dùng như đồng hồ điện, đồng hồ nước, đồng hồ xăng,… từ đồng hồ được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ, chỉ những khí cụ dùng để đo có bề ngoài giống đồng hồ.

Câu 4.

a. Hội chứng
+ Nghĩa gốc: tập hợp nhiều triệu chứng cùng xuất hiện của bệnh.

VD: Hội chứng viêm đường hô hấp cấp rất phức tạp.

+ Nghĩa chuyển: tập hợp nhiều hiện tượng, sự kiện biểu hiện một tình trạng, một vấn đề xã hội, cùng xuất hiện ở nhiều nơi.

VD: Lạm phát, thất nghiệp là hội chứng của tình trạng suy thoái kinh tế.

b. Ngân hàng

 + Nghĩa gốc: tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh và quản lí các nghiệp vụ tiền tệ, tín dụng.

VD: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam…

+ Nghĩa chuyển: kho lưu trữ những thành phần, bộ phận của cơ thể để sử dụng khi cần như trong ngân hàng máu, ngân hàng gen,… hay tập hợp các dữ liệu liên quan tới một lĩnh vực, được tổ chức để tiện tra cứu, sử dụng như trong ngân hàng dữ liệu, ngân hàng đề thi… Trong những kết hợp này, nét nghĩa “tiền bạc” trong nghĩa gốc bị mất đi, chỉ còn nét nghĩa “tập hợp, lưu giữ, bảo quản”.

c. Sốt

+ Nghĩa gốc: tăng nhiệt độ cơ thể lên quá mức bình thường do bị bênh.

VD: Cô ấy bị sốt đến 40 độ.



+ Nghĩa chuyển: ở trạng thái tăng đột ngột về nhu cầu, khiến hàng trở nên khan hiếm giá tăng nhanh.

VD: cơn sốt đất, cơn sốt vàng…

d. Vua

+ Nghĩa gốc: người đứng đầu nhà nước quân chủ.

VD: Năm 1010 vua Lí Thái Tổ dời đô về Thăng Long.

+ Nghĩa chuyển: người được coi là nhất trong một lĩnh vực nhất định, thường là sản xuất, kinh doanh, thể thao, nghệ thuật.

VD: vua dầu hỏa, vua ô tô, vua bóng đá, vua nhạc pop…

Danh hiệu này thường chỉ dùng cho phái nam, đối với phái nữ người ta thường dùng từ nữ hoàng (VD: nữ hoàng nhạc nhẹ, nữ hoàng sắc đẹp…)

Câu 5:

- Trong hai câu thơ: Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng – Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ, từ mặt trời trong câu thơ thứ hai được sử dụng theo phép ẩn dụ tu từ. Tác giả gọi Bác Hồ là mặt trời dựa trên mối quan hệ tương đồng giữa hai đối tượng được hình thành theo cảm nhận của nhà thơ.

- Đây không phải là hiện tượng phát triển nghĩa của từ, bởi vì sự chuyển nghĩa của từ mặt trời trong câu thơ chỉ có tính chất lâm thời, nó không làm cho từ có thêm nghĩa mới và không thể đưa vào để giải thích trong từ điển.
1. Trong bài thơ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác của Phan Bội Châu có câu: Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế. Cho biết từ Kinh tế trong bài thơ này có nghĩa gì? Ngày nay chúng ta có thể hiểu từ này theo nghĩa Phan Bội Châu đã dùng hay không? Qua đó em rút ra nhận xét gì về nghĩa của từ?
Trả lời:
Từ "kinh tế" trong câu "Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế" là cách nói rút gọn từ kinh bang tế thế, có nghĩa là trị nước cứu đời.
- Nghĩa từ "kinh tế" hiện nay chỉ một lĩnh vực của đời sống xã hội như: hoạt động lao động sản xuất, trao đổi, phân phối và sử dụng sản phẩm, của cải vật chất.
- Qua đó ta rút ra nhận xét: nghĩa của từ không phải nhất thành bất biến mà có thể biến đổi và phát triển theo thời gian; có thể mất đi nét nghĩa nào đó và cũng có thể được thêm vào những ý nghĩa mới.
2. Cho biết nghĩa từ xuân, tay trong các câu trên và cho biết nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa chuyển. Trong trường hợp có nghĩa chuyển thì nghĩa chuyển đó được hình thành theo phương thức chuyển nghĩa nào?
Trả lời:
- Xuân:
    + Nghĩa gốc: mùa chuyển tiếp từ đông sang hạ, thời tiết ấm dần, thường được xem là thời điểm mở đầu của một năm mới.
    + Nghĩa chuyển: chỉ tuổi trẻ, thời trẻ. Chuyển theo phương thức: Ẩn dụ
 - Tay:
    + Nghĩa gốc: bộ phận gắn với phần trên của cơ thể, từ vai đến các ngón, dùng để cầm, nắm
    + Nghĩa chuyển: người chuyên hoạt động giỏi về một lĩnh vực nào đó, một môn thể thao hoặc một nghề. Chuyển theo phương thức: Hoán dụ
⟹ Sự chuyển nghĩa của từ thường diễn ra theo hai kiểu quan hệ: ẩn dụ và hoán dụ.
LUYỆN TẬP
1. Tìm nghĩa của từ "chân" trong các câu.
Trả lời:
- Từ chân trong câu (a) được dùng với nghĩa gốc.
- Từ chân trong câu (b) được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức hoán dụ.
- Từ chân trong câu (c) được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ.
- Từ chân trong câu (d) được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ.
2. Dựa vào định nghĩa trên, hãy nêu nhận xét về nghĩa của từ trà trong những cách dùng như: tra a-ti-sô, trà hà thủ ô, trà sâm, trà linh chi, trà tâm sen, trà khổ qua.
Trả lời:
Cách dùng của từ trà trong: trà a-ti-sô, trà hà thủ ô, trà sâm, trà linh chi, trà tâm sen, trà khổ qua (mướp đắng) là cách dùng với nghĩa chuyển (ẩn dụ), chứ không phải với nghĩa gốc như đã giải thích.
- Trà trong những cách dùng trên có nghĩa là sản phẩm từ thực vật, dược chế biến thành dạng khô, dùng để pha nước uống.
3. Dựa vào những cách dùng từ như:  đồng hồ điện, đồng hồ nước, đồng hồ xăng, ... hãy nêu nghĩa chuyển của từ đồng hồ.
Trả lời:
Dựa theo nghĩa chính của từ đồng hồ thì những cách dùng: đồng hổ điện, đồng hồ nước, đồng hồ xăng theo nghĩa chuyển  phương thức ẩn dụ. Có nghĩa là những dụng cụ đế đo có hình thức giống đồng hồ.
4. Tìm ví dụ đế chứng minh rằng các từ hội chứng, ngân hàng, sốt, vua là những từ nhiều nghĩa.
Trả lời:
a) Hội chứng có nghĩa gốc là tập hợp nhiều triệu chứng cùng xuất hiện của bệnh:
Ví dụ : Hội chứng viêm đường hô hấp cấp rất nguy hiểm.
Nghĩa chuyển: Tập hợp nhiều hiện tượng, sự kiện biểu hiện một tình trạng, một vân đề xã hội, cùng xuất hiện ở nhiều nơi:
Ví dụ: Thất nghiệp và lạm phát là hội chứng của tình trạng suy thói kinh tế.
b) Ngân hàng có nghĩa gổc là: Tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩ vực kinh doanh và quản lí các nghiệp vụ tiền tệ, tín dụng.
Ví dụ : Ngân hàng Nông nghiệp đang cho các hộ nghèo vay vốn phát triển kinh tế.
Nghĩa chuyến: Kho lưu trữ những thành phần, bộ phận của cơ thề sử dụng khi cần.
Ví dụ: Các nước dang phát triển ngân hàng máu để cứu các bệnh nhân.
c) Sốt có nghĩa gốc là: tăng nhiệt độ cơ thê lên quá mức bình thường do bệnh.
Ví dụ: Cháu bé bị sốt quá cao.
Nghĩa chuyến là trạng thái tăng đột ngột về nhu cầu, hàng hóa nên khan hiếm, giá tăng nhanh.
Ví dụ: Cơn sốt đất đã giảm rất nhiều.
d) Vua có nghĩa gốc là đứng đầu nhà nước quân chủ.
Ví dụ: Vua Lí Thái Tổ dời đô về Thăng Long năm 1010.
Nghĩa chuyển: Người được coi là hay nhát, giỏi nhất trong một lĩnh vực nhất định thường là sản xuất kinh doanh, thể thao, nghệ thuật...
Ví dụ: Pê-lê là vua bóng đá.
5. Từ mặt trời trong câu thơ thứ hai sử dụng biện pháp tu từ từ vựng nào? Có thể coi đây là hiện tượng một nghĩa gốc của từ phát triển thành nhiều nghĩa được không? Vì sao?
Trả lời:
- Từ mặt trời trong câu thơ thứ hai sử dụng theo biện pháp tu từ vựng. Đây không phải là hiện tượng phát triển của từ nhiều nghĩa.
- Từ mặt trời chỉ Bác Hồ chỉ có ý nghĩa ẩn dụ trong văn cảnh, nó mang tính chất lâm thời.
I.Tạo từ ngữ mới: Ngữ liệu SGK
VD1:

a.Điện thoại di động: điện thoại vô tuyến nhỏ mangtheo người, được sử dụng trong vùng phủ sóng của cơ sở cho thuê bao
b.Kinh tế tri thức: nền kinh tế dựa chủ yếu vào việc sản xuất, lưu thông, phân phối các sản phẩm có hàm lượng tri thức cao.
c.Đặc khu kinh tế: khu vực dành riêng để thu hút vốn và công nghệ nước ngoài, vớinhững chính sách ưu đãi.
d.Sở hữu trí tuệ: quyền sở hữu đối với sản phẩm do hoạt động trí tuệ mang lại, được pháp luật bảo hộ như quyền tác giả, quyền đối với sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp.
X+ tặc:
-Lâm tặc: kẻ cướp tài nguyên rừng
-Tin tặc: kẻ dùng kĩ thuật thâm nhập trái phép vào dữ liệu trên máy tính của người khác để khai thác hoặc phá hoại.
Lâm tặc, tin tặc 

II. Mượn từ ngữ mới của tiếng nước ngoài:
1.Từ Hán Việt
 1.Từ Hán Việt:

a.Thanh minh, bộ hành, tiết,   lễ,    xuân,    tảo mộ,    tài tử,    đạp thanh,    giai nhân,     yến anh,     hội
b. Bạc mệnh, duyên, phận, thần, linh, chứng giám, thiếp, đoan trang, trinh bạch, ngọc.
2.Mượn từ tiếng Anh
 a.AIDS
b.Ma-két-ting
à tiếng Anh
à Ghi nhớ  (SGK)
III.Luyện tập:
 -BT1:
 -X+trường
-X+hoá
-BT2: Tìm từ mới: thương hiệu…

-BT3: Tìm từ gốc Hán, Ấn-Âu
-BT4:
Phát triển về nghĩa của từ và phát triển về số lượng từ ngữ.
-BT1: Tìm hai mô hình giống như x+tặc:
-X+trường: chiến trường…
-x + hoá: công nghiệp hoá…
-BT2: Tìm từ ngữ mới được dùng phổ biến hiện nay:
Bàn tay vàng, cầu truyền hình, cơm bụi, công nghệ cao, công viên nước, đa dạng sinh học, đường cao tốc, đường vành đai, hiệp định khung, thương hiệu.
-BT3: Từ mượn từ tiếng Hán: mãng xà, biên phòng, tham ô, tô thuế, phê bình, phê phán, ca sĩ, nô lệ. Còn lại mượn từ tiếng Ấn-Âu
-BT4: Những cách phát triển từ vựng: phát triển về nghĩa của từ và phát triển về số lượng từ ngữ. Sự phát triển về số lượng từ ngữ có thể diễn ra bằng hai cách: tạo từ ngữ mới và mượn từ ngữ tiếng nước ngoài.
-Từ vựng của một ngôn ngữ có thể không thay đổi được không? à không: thế giới tự nhiên và xã hội luôn vận động và phát triển à thay đổi để đáp ứng nhu cầu giao tiếp và nhận thức của người bản ngữ. VD: xe gắn máy.



Ngữ văn, Ngữ văn 9, Kiến thức, Kiến thức THCS, Lớp 9,
Những cuốn sách hay nên đọc - Bấm vào đây
Thống kê điểm chuẩn lớp 10 nhiều năm - Bấm vào đây
Tải SKKN=Tài liệu - Bấm vào đây

loading...

0 comments Blogger 0 Facebook

Post a Comment



 
Sach hay, Top 10 hay nhat, NCKHSPUD, SKKN, Hoi dap ©Email: tailieuchogiaovien@gmail.com. All Rights Reserved. Powered by >How to best
Link:Bantintuvan|tailieusupham|khoahocsupham|SKKN hay|Soidiemchontruong|dayvahoctot|diemthivao10hoctrenmobile|tradiemthituyensinh|Travel - Du lịch
Lớp 9: Ngữ văn | Toán | Tiếng Anh |Lịch sử |Địa lí | GDCD |
Trắc nghiệm lớp 9: Lịch sử
Lớp 12Ngữ văn|Toán|Tiếng Anh| Hóa học | Sinh học | Vật lí |Lịch sử|Địa lí|GDCD|
Top