Soạn văn: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH - (Trích Truyện Kiều) - Sach hay, Top 10 hay nhat, NCKHSPUD, SKKN, Hoi dap


Máy trợ giảng giá rẻ -> Bấm vào đây ...Lịch tết đẹp==> Bấm vào đây ...

Máy trợ giảng giá rẻ, Bấm vào đây
Cho tóc luôn dày và mượt - ngăn rụng tọc - giữ thanh xuân, Bấm vào đây
Soạn văn: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH - (Trích Truyện Kiều)
Vị trí đoạn trích
Nằm ở phần thứ hai của tác phẩm (Gia biến và lưu lạc). Sau khi biết mình…âm mưu mới

Nội dung:
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH - (Trích Truyện Kiều)

Trước lầu Ngưng Bích khoá xuân
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung
Bốn bề bát ngát xa trông
Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya
Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng
Tin sương luống những rày trong mai chờ
Bên trời góc bể bơ vơ
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai
Xót người tựa cửa hôm mai
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ
Sân Lai cách mấy nắng mưa
Có khi gốc tử đã vừa người ôm
Buồn trông cửa bể chiều hôm
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa
Buồn trông ngọn nước mới sa
Hoa trôi man mác biết là về đâu 
Buồn trông nội cỏ rầu rầu
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi

a. Tìm hiểu Tâm trạng của Thuý kiều ở lầu Ngưng Bích: (miêu tả trực tiếp từ câu 5-câu 14)

Tâm trạng của Kiều qua hai câu thơ “Bẽ bàng…tấm lòng”: 

-“Bẽ bàng mây sớm đèn khuya…tấm lòng”: thời gian cứ đằng đẵng trôi qua, khép kín, nàng cô đơn, tủi thẹn, xấu hổ cho đời mình. Lòng nàng giờ đây ngổn ngang trăm mối.

Trong nỗi tủi thẹn của đời mình và ngôn ngang trăm mối ấy, nàng nhớ đến ai? Tâm trạng nàng ra sao? (4 câu thơ tiếp theo)

-“Tưởng…phai”: Nàng đau đớn, xót xa nhớ về Kim Trọng, nhớ đến chàng Kim đã cùng mình chén rượu nguyện ước hôm nào.  “Vầng trăng vằng vặc giữa trời
Đinh ninh hai mặt một lời song song”.
Giờ đây đang hướng về mình, ngày đêm chờ tin nàng. Nàng tự dằn vặt “ tấm son gột rửa bao giờ cho phai”,  nàng đau đớn tủi thẹn vì đã phụ tình chàng, cũng như nguyền không bao giờ quên bỏ mối tình xưa

Dằn vặt nhớ đến người xưa, rồi Kiều nhớ đến ai? Tình cảm ấy được thể hiện qua những chi tiết nào?

-“Xót…người ôm”: Kiều day dứt nhớ thương gia đình. Nàng xót xa khi hình dung ra cảnh cha mẹ già yếu sớm chiều tựa cửa ngóng tin con. Nàng lo lắng đến sự phụng dưỡng, chăm sóc đỡ đần cha mẹ lúc trái gió trở trời, nóng lạnh.

Thành ngữ “ quạt nồng ấp lạnh” điển cố “ Sân lại “, “ gốc tử” nói lên tâm trạng nhớ thương tấm lòng hiếu thảo của nàng.
Tại sao Kiều lại nhớ chàng Kim trước?
(Trong hoàn cảnh cô đơn nơi đất khách quê người, bầu bạn với thiên nhiên không được nàng đành gửi lòng theo nỗi nhớ. Nàng nhớ Kim Trọng đầu tiên bởi từ lúc từ biệt gia đình nàng luôn ám ảnh bởi đã phụ tình chàng Kim – và nhất là khi bị làm nhục, bị vào lầu xanh, nàng càng thấy tủi hỗ và có lỗi với chàng Kim, tình yêu mà nàng dành cho chàng không bao giờ phai mờ, song tấm lòng son trong trắng đã bị hoen ố vùi dập biết bao giờ gột rửa cho sạch. Cũng chính vì lẽ đó mà nghĩ ngay và nhớ ngay đến chàng Kim.)
Qua tâm trạng của Kiều, từ tình thương của nàng cho cho thấy đức tính gì ở nàng?
à Trong tình cảnh đáng thương, nỗi nhớ của Thuý Kiều đi liền với tình thương-một biểu hiện của đức hi sinh, lòng vị tha, chung thuỷ rất đáng ca ngợi ở nhân vật này.
b.Tìm hiểu hai bức tranh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích trong cảm nhận của Thuý Kiều: (miêu tả tâm trạng gián tiếp)

Qua bốn câu thơ đầu, bức tranh thiên nhiên hiện ra phản ánh tâm trạng của Kiều như thế nào?

-Bức tranh thứ nhất: (4 câu đầu)
(“Trước lầu… non xatrăng gầnbát ngátcát vàngbụi hồng dặm kia”àphản chiếu tâm trạng của nàng khi bị Tú Bà giam lỏng ở lầu Ngưng Bích, cảnh vật hiện ra bao la, hoang vắng, xa lạ và cách biệt.
Qua tám câu thơ cuối, bức tranh thiên nhiên hiện ra đưa Kiều trở lại thực tại với nỗi lòng như thế nào? 
-Bức tranh thứ hai (tám câu thơ cuối): “Buồn trông…hoa trôi man mácnội cỏ rầu rầuầm ầm tiếng sóng …ghế ngồi”: phản chiếu tâm trạng của Kiều trở về với thực tại phũ phàng, nỗi buồn của Thuý Kiều không thể vơi, cảnh nào cũng buồn, cũng gợi thân phận con người trong cuộc đời vô định.

2.Nghệ thuật:
-Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật: diễn biến tâm trạng được thể hiện qua ngôn ngữ độc thoại và tả cảnh ngụ tình (tình trong cảnh ấy, cảnh trong tình này) đặc sắc.

-Lựa chọn từ ngữ tinh tế giàu sắc thái biểu cảm. Sử dụng biện pháp tu từ điệp ngữ “Buồn trông”: âm hưởng trầm buồn, điệp khúc của tâm trạngà tạo cảm xúc tăng tiến.
3.Ý nghĩa văn bản:
Đoạn trích thể hiện tâm trạng cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thuỷ chung, hiếu thảo của Thuý Kiều.


Đúng là cảnh lầu Ngưng Bích được nhìn qua tâm trạng của Kiều: cảnh từ xa đến gần, màu sắc từ nhạt đến đậm, âm thanh từ tĩnh đến động, nỗi buồn từ man mác, mông lung đến âu lo, kinh sợ. Ngọn gió cuốn mặt duềnh và tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi là cảnh tượng hãi hùng, như báo trước dông bão của số phận sẽ nổi lên, xô đẩy, vùi dập cuộc đời Kiều. Và à Sở Khanh lừa gạt à lâm vào cảnh “Thanh lâu hai lượt, thanh y hai lần”
Buồn trông: tạo âm hưởng trầm buồn, điệp khúc của đoạn thơ cũng là điệp khúc của tâm trạng.
Trả lời câu hỏi SGK
1. Em hãy tìm hiểu cảnh thiên nhiên trong sáu câu thơ đầu:

- Đặc điểm không gian trước lầu Ngưng Bích.

- Thời gian qua cảm nhận của Thúy Kiều

- Qua khung cảnh thiên nhiên có thể thấy Thúy Kiều đang ở trong hoàn cảnh, tâm trạng như thế nào? Từ ngữ nào góp phần diễn tả hoàn cảnh và tâm trạng ấy?

 Trả lời:

- Đặc điểm không gian lầu Ngưng Bích:

+ Rộng lớn, mênh mông, bát ngát: “non xa”, “trăng gần” "bát ngát" . Không gian mở ra chiều cao, chiều xa. Hình ảnh lầu Ngưng Bích chơi vơi, chênh vênh, đơn độc giữa không gian.

+ Trống trải, hoang vắng, không có dấu hiệu của sự sống: “cát vàng”, “bụi hồng”, “cồn nọ”, “dặm kia”  -> phủ định sự sống, gợi sự ngổn ngang của cảnh vật.

- Thời gian qua cảm nhận của Thúy Kiều:

+ Hình ảnh trăng, mây sớm đèn khuya biểu đạt sự quay vòng của thời gian. Cùng với những hình ảnh gợi tả không gian, sự tuần hoàn đều đặn của thời gian càng nhấn đậm thêm tình cảnh cô đơn, buồn bã của Kiều.

+ "Khóa xuân": giam hãm tuổi thanh xuân

- Hoàn cảnh và tâm trạng của Kiều: bị giam hãm, tâm trạng cô đơn, buồn tủi, hổ thẹn

2. Tám câu thơ tiếp theo nói lên nỗi nhớ thương của Kiều.

a. Trong cảnh ngộ của mình nàng đã nhớ đến ai? Nhớ ai trước, ai sau? Nhớ như thế có hợp lí không? Vì sao?

b. Cùng là nỗi nhớ nhưng cách nhớ khau nhau với những lí do khác nhau nên cách thể hiện cũng khác nhau. Em hãy phân tích nghệ thuật dùng từ ngữ, hình ảnh để làm sáng tỏ điều đó.

c. Em có nhận xét gì về tấm lòng Kiều qua nỗi nhớ thương của nàng?

Trả lời:

a. 

- Kiều nhớ cha mẹ và Kim Trọng

- Nhớ tới Kim Trọng trước, cha mẹ sau.

- Trình tự hợp lí. Vì: Nguyễn Du để Kiều nhớ tới Kim Trọng trước là hoàn toàn phù hợp với diễn biến tâm lí của nhân vật trong cảnh ngộ cụ thể, đảm bảo tính chân thực cho hình tượng. Trong tình cảnh bị Mã Giám Sinh làm nhục, lại ép tiếp khách làng chơi nên hiện trạng tâm lí Kiều là nỗi đau đớn về “Tấm son gột rửa bao giờ cho phai”, là nỗi buồn nhớ người yêu, nuối tiếc mối tình đầu đẹp đẽ.

b.

- Kiều nhớ tới Kim Trọng, tưởng tượng ra cảnh chàng Kim cũng đang nhớ về mình, mong ngóng mà vẫn bặt tin (Tưởng người dưới nguyệt chén đồng – Tin sương luống những rày trông mai chờ); tâm trạng Kiều đau đớn, xót xa, tủi phận: Bên trời góc bể bơ vơ – Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.

- Kiều nhớ đến cha mẹ, thương cha mẹ ngày ngày tựa cửa ngóng tin con (Xót người tựa cửa hôm mai), ngậm ngùi vì tuổi già trước sự khắc nghiệt của thời gian (Sân Lai cách mấy nắng mưa – Có khi gốc tử đã vừa người ôm), day dứt vì mình không được ở bên để báo đáp công ơn sinh thành (Quạt nồng ấp lạnh biết ai đó giờ).

c. Kiều đã hi sinh thân mình vì đạo hiếu, khi lâm vào tình cảnh đáng thương, nàng lại một lòng nhớ đến Kim Trọng, nhớ thương cha mẹ, quên cả cảnh ngộ của mình. Trong đoạn trích này, Kiều hiện ra với đức vị tha cao đẹp.

3. Tám câu thơ cuối miêu tả cảnh vật qua tâm trạng.

a. Cảnh vật ở đây là thực hay hư? Mỗi cảnh vật có nét riêng đồng thời lại có nét chung để diễn tả tâm trang Kiều. Em hãy phân tích và chứng minh điều đó.



b. Em có nhận xét gì về cách dùng điệp ngữ của Nguyễn Du trong tám câu thơ cuối? Cách dùng điệp ngữ ấy góp phần diễn tả tâm trạng như thế nào?

Trả lời:

a. Ở tám câu thơ cuối đoạn trích, Nguyễn Du đã cho thấy một bút pháp tả cảnh ngụ tình đặc sắc. Cảnh vật được miêu tả qua tâm trạng, tâm trạng nhuốm lên cảnh vật, cảnh vật thể hiện tâm trạng:

- Sắc thái của bức tranh thiên nhiên thể hiện từng trạng thái tình cảm của Thuý Kiều:

+ Nhớ thương cha mẹ, quê hương, cảnh vật là:

Buồn trông cửa bể chiều hôm,

Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa.

+ Nhớ người yêu, xót xa cho tình duyên lỡ dở, thì cảnh là:

Buồn trông ngọn nước mới sa,

Hoa trôi man mác biết là về đâu.

+ Buồn tủi, đau đớn cho thân mình, thì cảnh là:

Buồn trông gió cuốn mặt duyềnh,

Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.

Như vậy, từng chi tiết, hình ảnh khung cảnh thiên nhiên đều mang đậm trạng thái tình cảm của Thuý Kiều. Mỗi cảnh là mỗi tình, song tất cả đều buồn thương, đúng là: “Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ”.

- Cụm từ Buồn trông lặp lại bốn lần trong tám câu thơ như những đợt sóng lòng trùng điệp, càng khiến nỗi buồn dằng dặc, mênh mông, kết hợp với cái nhìn từ xa đến gần, thu hẹp dần vào nội cảm con người để đến cuối đoạn thì tâm trạng cô đơn, sầu nhớ, cảm giác đau đớn trào lên. Sóng gió nổi lên như sự báo về những đau khổ ê chề rồi đây sẽ xảy ra đối với Kiều, là dự cảm cho một đoạn đời “Thanh lâu hai lượt, thanh y hai lần.”.

LUYỆN TẬP

1. Thế nào là nghệ thuật tả cảnh ngụ tình? Phân tích nghệ thuật tả cảnh ngụ tình trong tám câu thơ cuối.

Trả lời:

- Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình là nghệ thuật mượn khung cảnh để gửi gắm tâm trạng. Cảnh không chỉ đơn thuần là bức tranh thiên nhiên  mà còn là bức tranh tâm trạng. Cảnh là phương tiện miêu tả còn tâm trạng là mục đích miêu tả.

- Phân tích tám câu cuối:

+ Nhớ thương cha mẹ, quê hương, cảnh vật là:

Buồn trông cửa bể chiều hôm,

Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa.

+ Nhớ người yêu, xót xa cho tình duyên lỡ dở, thì cảnh là:

Buồn trông ngọn nước mới sa,

Hoa trôi man mác biết là về đâu.

+ Buồn tủi, đau đớn cho thân mình, thì cảnh là:

Buồn trông gió cuốn mặt duyềnh,

Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.

=> Cảnh lầu Ngưng Bích được nhìn qua con mắt tâm trạng của Kiều: cảnh từ xa đến gần, màu sắc từ nhạt đến đậm, âm thanh từ tĩnh đến động, nỗi buồn của Kiều man mác, mông lung đến lo sợ, kinh hoàng. Có thể nói dưới ngòi bút miêu tả của Nguyễn Du hình tượng thiên nhiên cùng một lúc đảm nhiệm hai chức năng: thể hiện ngoại cảnh và thể hiện tâm cảnh. Ở chức năng thứ hai, hình tượng thiên nhiên là phương tiện nghệ thuật đặc sắc để miêu tả nội tâm và khắc họa tính cách nhân vật.

Liên quan


Nguyễn Du, Ngữ văn, Ngữ văn 9, Kiến thức, Kiến thức THCS, Lớp 9,
Những cuốn sách hay nên đọc - Bấm vào đây
Thống kê điểm chuẩn lớp 10 nhiều năm - Bấm vào đây
Tải SKKN=Tài liệu - Bấm vào đây

loading...

0 comments Blogger 0 Facebook

Post a Comment



 
Sach hay, Top 10 hay nhat, NCKHSPUD, SKKN, Hoi dap ©Email: tailieuchogiaovien@gmail.com. All Rights Reserved. Powered by >How to best
Link:Bantintuvan|tailieusupham|khoahocsupham|SKKN hay|Soidiemchontruong|dayvahoctot|diemthivao10hoctrenmobile|tradiemthituyensinh|Travel - Du lịch
Lớp 9: Ngữ văn | Toán | Tiếng Anh |Lịch sử |Địa lí | GDCD |
Trắc nghiệm lớp 9: Lịch sử
Lớp 12Ngữ văn|Toán|Tiếng Anh| Hóa học | Sinh học | Vật lí |Lịch sử|Địa lí|GDCD|
Top