Nước Mĩ - Lịch sử 9 - Sach hay, Top 10 hay nhat, NCKHSPUD, SKKN, Hoi dap


Máy trợ giảng giá rẻ -> Bấm vào đây ...Chọn quà tặng thầy cô ý nghĩa==> Bấm vào đây ...

Máy trợ giảng giá rẻ, Bấm vào đây
Cho tóc luôn dày và mượt - ngăn rụng tọc - giữ thanh xuân, Bấm vào đây

(Sangkiengiaovien.com) MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

Nước Mĩ
Từ sau chiến tranh thế giới thứ 2, kinh tế Mĩ phát triển nhảy vọt, đứng đầu thế giới, trở thành siêu cường. Với sự vượt trội về kinh tế, khoa học - kĩ thuật, hiện nay nước Mĩ đang giữ vai trò hàng đầu trong nền kinh tế chính trị thế giới và quan hệ quốc tế.
I. Tình hình kinh tế nước Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ 2. 
+ Nước Mĩ hay còn gọi là Hoa Kỳ nằm ở trung tâm của Bắc Mĩ, lãnh thổ tựa như 1 tứ giác khổng lồ, là khu vực rộng lớn ít bị chia cắt, với
     - S: 159 . 150km2

    - DS: 280, 562, 489 người (2002).
+ Là nước có nhiều khoáng sản: Đồng, Vàng, Quặng, URan, dầu mỏ, sắt và than đá
-  Sau chiến tranh thế giới thứ 2 , Mĩ là nước giàu mạnh về mọi mặt trong thế giới Tư Bản.
+ Công nghiệp.
+ Nông nghiệp.
+ Tài chính.
+ Quân sự.
=> Sau chiến tranh Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất của thế giới. 
- Từ 1973 đến nay: nhiều mặt kinh tế ( Công nghiệp, dự trữ vàng) giảm.
* Nguyên nhân kinh tế Mĩ suy giảm:
- Bị Tây Âu (EU) và Nhật Bản cạnh tranh ráo riết.
- Thường xuyên khủng hoảng đến suy thái.
- Chi phí quân sự lớn.
- Chênh lệch giàu nghèo qua lớn.
Nước Mĩ trong và sau chiến tranh thế giới thứ 2 
+ Là nước tham chiến muộn, đất nước không hề bị chiến tranh tàn phá.
+ Bước ra khỏi cuộc chiến tranh thế giới thứ 2, Mĩ đã thu được 114 tỉ USD lợi nhuận.
- Tính đến 31.12.1945 các nước đồng minh Châu Âu phải nợ Mĩ về vũ khí tới 41,751 tỷ đô la, trong đó:
+ Anh: 24 tỷ.
+ Liên Xô: 11,141 tỷ.
+ Pháp: 1,6 tỷ.
=> Các nước dù thắng trận hay thua trận đều => con nợ của Mĩ sau chiến tranh.
+ Công nghiệp: Những năm 1945 - 1950 nước Mĩ chiếm hơn 1 nửa sản lượng công nghiệp toàn thế giới (56,47% - 1948).
+ Nông nghiệp: Gấp 2 lần sản lượng nông nghiệp của Anh, Pháp, Tây Đức, I- Ta- Li- a và nhật bản cộng lại (1949).
+ Tài chính: Nắm trong tay 3/4 trữ lượng vàng của thế giới (24,6 tỉ USD) là chủ nợ duy nhất thế giới.
+ Quân sự: Có lực lượng mạnh nhất thế giới TB và độc quyền về vũ khí nguyên tử.
+ Hàng Hải: Hơn 50% tàu bè đi lại trên biển là của Mĩ.
Mĩ có những bước phát triển nhanh chóng như vậy là do
- Ngoài các yếu tố nói trên (tham chiến muộn, đất nước không bị chiến tranh, thu được 114 tỉ USD lợi nhuận )
-  Nước Mĩ còn có những điều kiện vô cùng thuận lợi.
+ Khách quan: được 2 đại dương là Đại Tây Dương và Thái Bình Dương che chở ( giới thiệu bản đồ); Tài nguyên phong phú, công nghiệp dồi dào...
+ Chủ quan:
- Đất nước yên ổn phát triển sản xuất và buôn bán vũ khí và hàng hoá cho các nước tham chiến.
- áp dụng thành quả mới nhất về KH - KT vào sản xuất.
- Nhờ trình độ tập trung sản xuất và tập trung TB cao ở Mĩ.
Tình hình kinh tế - tài chính của Mĩ trong những thập niên gần đây nhất.
 - Hiện nay tuy vẫn đứng đầu thế giới về nhiều mặt nhưng kinh tế Mĩ đang dần đi xuống, vị trí ưu thế của Mĩ trong những năm đầu sau chiến tranh không còn nữa:
+Sản lượng công nghiệp chỉ còn chiếm 39,8% của thế giới (1973)
+ Dự trữ vàng chỉ còn chiếm 11,9 tỉ USD (1974)


+ Tháng 2.1973 và 2.1974, lần đầu tiên sau chiến tranh đồng đô la của Mĩ bị phá sản.
Nguyên nhân nào làm cho địa vị  kinh tế  của Mĩ bị suy giảm.
+ Sau chiến tranh các nước Tây Âu và Nhật Bản đã vươn lên mạnh mẽ và trở thành những trung tâm kinh tế cạnh tranh gay gắt với Mĩ.
+ Kinh tế không ổn định, vấp phải nhiều khủng hoảng, suy thoái: (1948 - 1949); (1953  - 1954); (1957 - 1958)...
+ Tham vọng làm bá chủ thế giới cho nên chí phí quân sự lớn (có hàng ngàn căn cứ quân sự trên thế giới và tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược ) - 1972 chi 352 tỉ USD cho quân sự.
+ Sự phân hoá giàu - nghèo là quá lớn => là nguồn gốc sinh ra sự mất ổn định về KT - XH và chính trị ở Mĩ.
 => Sau chiến tranh thế giới thứ 2, Mĩ là nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới, hiện nay tuy vẫn còn đứng đầu thế giới về nhiều mặt nhưng kinh tế Mĩ không còn giữ ưu thế tuyệt đối như trước nữa.

  II. Chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh.
1. Chính sách đối nội.
- Hai đảng: dân chủ và cộng hoà thay nhau cầm quyền 
- Ban hành 1 loạt đạo luật phản động:
+ Cấm đảng cộng sản hoạt động
+ Chống phong trào đình công.
+ Đàn áp phong trào công nhân.
+ Thực hiện phân biệt chủng tộc. 
Hai đảng  này thuộc  giai cấp tư sản
- Mặc dù hai đảng TS là dân chủ hay cộng hoà, tuy bề ngoài có vẻ đối lập với nhau song thực chất đều là bản chất của CNTB, phục vụ cho các tập đoàn TB lũng đoạn nhà nước.
 Mĩ thực hiện chính sách đối nội
- Loại bỏ những người tiến bộ ra khỏi chính phủ.
Thái độ của nhân dân Mĩ đối với những chính sách đối nội của chính phủ
=> Bắt đầu từ những >< bất công trên ở Mĩ thường xảy ra những cuộc xuống đường của SV, HS, của người da đen 1963; 1969 - 1975.
+ Nội bộ giới cầm quyền Mĩ diễn ra những vụ bê bối về chính trị, kinh tế.
+ Phong trào phản chiến Mĩ xâm lược VN (1969 - 1972)...

2. Chính sách đối ngoại:
- Thực hiện "chiến lược toàn cầu" nhằm thống trị thế giới.
- Từ 1991 đến nay, Mĩ xác lập thế giới " đơn cực" để chi phối và khống chế thế giới.
- Các đời tổng thông mặc dù với tên gọi khác nhau, đường lối cứng rắn hoặc ôn hoà song đều thực hiện chính sách: sẵn sàng gây chiến tranh, bao vây kinh tế, đe doạ các dân tộc khác (nếu như việc làm ấy thực hiện ý đồ thống trị thế giới của Mĩ.)
VD: Mĩ gây chiến tranh với Việt Nam, Lào, Căm Pu Chia, bao vây trừng phạt Cu Ba, chiến tranh vùng vịnh.
Thuật ngữ: "chiến lược toàn cầu" - Đó là mục tiêu, kế hoạch có tính chất lâu dài nhằm chống phá các nước XHCN, đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc và thành lập sự thống trị trên toàn thế giới.
 Hành động bành trướng, xâm lược của Mĩ là:
+ Tiến hành "viện trợ" để lôi kéo, khống chế các nước nhận viện trợ.
+ Thành lập các khối quân sự gây nhiều cuộc chiến tranh xâm lược....
- Mặc dù đã thực hiện được 1 số mưu đồ, nhưng Mĩ cũng vấp phải nhiều thất bại nặng nề trong việc thực hiện " chiến lược toàn cầu".
VD: Cuộc can thịêp vào Trung Quốc (1945 - 1946; Cu Ba (1959 - 1960) mà tiêu biểu là thất bại của Mĩ trong công cuộc chiến tranh xâm lược VN (1954 - 1975).
Đánh giá việc thực hiện " chiến lược toàn cầu" và trật tự thế giới "đơn cực" của Mĩ.
=> Tham vọng của Mĩ là quá to lớn, nhưng khả năng thực tế của Mĩ là hạn chế (do những nhân tố khách quan và chủ quan).
KL => Mối quan hệ nhất quán giữa chính sách đối nội phản động và chính sách đối ngoại bành trướng xâm lược là nhằm thực hiện mưu đồ bá chủ thế giới của giai cấp tư sản cầm quyền của Mĩ.

Nếu thấy bài viết có ích, hãy bấm nút Like, Share để chia sẻ cho mọi người tham khảo bạn nhé
Kiến thức, Kiến thức THCS, Lịch sử, Lịch sử 9, Lớp 9, Trắc nghiệm, Trắc nghiệm lịch sử, Trắc nghiệm lịch sử 9,
(Kiến thức Lịch sử lớp 9 - Dành cho ôn thi HSG Lịch sử lớp 9 và ôn thi vào lớp 10 môn lịch sử)
Có thể bạn quan tâm
Những cuốn sách hay nên đọc - Bấm vào đây
Thống kê điểm chuẩn lớp 10 nhiều năm - Bấm vào đây
Tải SKKN=Tài liệu - Bấm vào đây

loading...

0 comments Blogger 0 Facebook

Post a Comment



 
Sach hay, Top 10 hay nhat, NCKHSPUD, SKKN, Hoi dap ©Email: tailieuchogiaovien@gmail.com. All Rights Reserved. Powered by >How to best
Link:Bantintuvan|tailieusupham|khoahocsupham|SKKN hay|Soidiemchontruong|dayvahoctot|diemthivao10hoctrenmobile|tradiemthituyensinh|Travel - Du lịch
Lớp 9: Ngữ văn | Toán | Tiếng Anh |Lịch sử |Địa lí | GDCD |
Trắc nghiệm lớp 9: Lịch sử
Lớp 12Ngữ văn|Toán|Tiếng Anh| Hóa học | Sinh học | Vật lí |Lịch sử|Địa lí|GDCD|
Top