Phân biệt về số lượng tế bào trong cơ thể và phương thức dinh dưỡng của các nhóm sinh vật thuộc giới nguyên sinh. - Sach hay, Top 10 hay nhat, NCKHSPUD, SKKN, Hoi dap


Máy trợ giảng giá rẻ -> Bấm vào đây ...Chọn quà tặng thầy cô ý nghĩa==> Bấm vào đây ...

Máy trợ giảng giá rẻ, Bấm vào đây
Cho tóc luôn dày và mượt - ngăn rụng tọc - giữ thanh xuân, Bấm vào đây
  (Sangkiengiaovien.com)  a. Nêu cấu tạo, vai trò của những đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa màng tế bào động vật với màng tế bào thực vật.
    b. Nêu đặc điểm ở các pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy không liên tục.
    c. Phân biệt về số lượng tế bào trong cơ thể và phương thức dinh dưỡng của các nhóm sinh vật thuộc giới nguyên sinh.

a. - Giống nhau:
+ Cấu tạo: - Có lớp kép photpholipit
                  - Có nhiều loại protein
                  - Các phân tử cacbohydrat liên kết với protein và lipit
                  - Glicoprotein
                       
+ Vai trò: Bảo vệ tế bào, trao đổi chất chọn lọc, nhận biết các tế bào và liên kết tạo mô.
     
- Khác nhau;
+ Cấu tạo:
Màng TB thực vật có thành cellulozơ, có cầu sinh chất
Màng TB động vật có thêm colestêron, có chất nền ngoại bào
                               
+ Vai trò:
   * Màng tế bào thực vật
           Thành cellulozơ:  Xác định hình dạng kích thước TB
           Cầu sinh chất:  Đảm bảo cho các tế bào ghép nối và liên lạc nhau
                                
   * Màng tế bào động vật
            Colestêron: Tăng cường sự ổn định của màng
            Chất nền ngoại bào: Giúp các tế bào liên kết với nhau tạo mô và thu nhận thông tin                     
                                      
b. - Pha tiềm phát (Lag): Vi khuẩn thích ứng với môi trường mới.
                                     Tổng hợp ADN và enzim chuẩn bị cho sự phân bào
                                                    
    - Pha lũy thừa (log): Liên tục phân bào để đạt đến một hằng số cực đại
                                      Quá trình trao đổi chất diễn ra mạnh mẽ nhất
                                                     
    - Pha cân bằng: Tốc độ sinh trưởng và TĐC giảm







                               Số lượng tế bào đạt cực đại và không đổi
                                                      
    - Pha suy vong: Chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc hại tích lũy
                               Số lượng tế bào giảm.
                                               
c. Phân biệt các nhóm sinh vật thuộc giới nguyên sinh:
Điểm phân biệt
ĐVNS
TVNS
Nấm nhầy
Cơ thể
Đơn bào
Đơn bào hoặc đa bào
Đơn bào hoặc cộng bào
Phương thức dinh dưỡng
Dị dưỡng
Quang tự dưỡng

Dị dưỡng hoại sinh
      
Mỗi ngày mở ra học 1 lần, kiên trì sẽ thành công
Nếu thấy hay và có ích, hãy Share cho bạn bè cùng học



Hô hấp, HSG sinh học, Sinh học, SInh học 11, Thực vật, Kiến thức, Kiến thức THPT, Lớp 11, Thực vật, SInh lí thực vật
Những cuốn sách hay nên đọc - Bấm vào đây
Thống kê điểm chuẩn lớp 10 nhiều năm - Bấm vào đây
Tải SKKN=Tài liệu - Bấm vào đây

loading...

0 comments Blogger 0 Facebook

Post a Comment



 
Sach hay, Top 10 hay nhat, NCKHSPUD, SKKN, Hoi dap ©Email: tailieuchogiaovien@gmail.com. All Rights Reserved. Powered by >How to best
Link:Bantintuvan|tailieusupham|khoahocsupham|SKKN hay|Soidiemchontruong|dayvahoctot|diemthivao10hoctrenmobile|tradiemthituyensinh|Travel - Du lịch
Lớp 9: Ngữ văn | Toán | Tiếng Anh |Lịch sử |Địa lí | GDCD |
Trắc nghiệm lớp 9: Lịch sử
Lớp 12Ngữ văn|Toán|Tiếng Anh| Hóa học | Sinh học | Vật lí |Lịch sử|Địa lí|GDCD|
Top