TRẮC NGHIỆM ĐỊA LÍ CÓ ĐÁP ÁN: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ - Sach hay, Top 10 hay nhat, NCKHSPUD, SKKN, Hoi dap


Máy trợ giảng giá rẻ -> Bấm vào đây ...Chọn quà tặng thầy cô ý nghĩa==> Bấm vào đây ...

Máy trợ giảng giá rẻ, Bấm vào đây
Cho tóc luôn dày và mượt - ngăn rụng tọc - giữ thanh xuân, Bấm vào đây

 (Sangkiengiaovien.com) Duyên hải Nam Trung Bộ bao gồm 8 tỉnh, thành phố, diện tích tự nhiên 44,4 nghìn km2, dân số 8,90 triệu người (2006), chiếm 13,40% diện tích và 10,5% dân số cả nước. Vùng có 2 quần đảo xa bờ (Hoàng Sa và Trường Sa)


VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
A. KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Khái quát chung
a) Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Duyên hải Nam Trung Bộ bao gồm 8 tỉnh, thành phố, diện tích tự nhiên 44,4 nghìn km2, dân số 8,90 triệu người (2006), chiếm 13,40% diện tích và 10,5% dân số cả nước. Vùng có 2 quần đảo xa bờ (Hoàng Sa và Trường Sa)
 Đặc điểm tự nhiên: Lãnh thổ hẹp ngang, phần phía tây là sườn đông của dãy Trường Sơn Nam ôm lấy Tây Nguyên rộng lớn, phía đông là Biển Đông, phía bắc có dãy núi Bạch Mã làm ranh giới tự nhiên với vùng Bắc Trung Bộ, còn phía nam giáp với Đông Nam Bộ, có nhiều dãy núi lấn sát ra biển chia cắt dải đất ven biển thành các đồng bằng nhỏ hẹp, đồng thời tạo nên nhiều vũng, vịnh và bãi tắm đẹp.
Về khí hậu: mang đặc điểm khí hậu Đông Trường Sơn, có hiện tượng gió phơn về mùa hạ. Hiện tượng mưa địa hình và tác động của hội tụ nhiệt đới gây mưa lớn ở Đà Nẵng, Quảng Nam (nhất là ở thượng nguồn sông Thu Bồn). Mưa về mùa thu đông, giảm dần từ Đà Nẵng vào Bình Thuận, mùa khô kéo dài gây thiếu nước nghiêm trọng (nhất là ở Ninh Thuận và Bình Thuận).
Sông ngòi ngắn dốc, thường cạn nước trong mùa khô, lũ lụt cũng rất nguy hiểm. Vì vậy việc làm các hồ chứa nước là biện pháp thuỷ lợi rất quan trọng
Rừng liền một khối với rừng của Tây Nguyên; Diện tích rừng còn rất ít (1,77 triệu ha), độ che phủ rừng là 38,9%, rừng gỗ chiếm tới 98,0%, còn lại là rừng tre nứa… Trong rừng có nhiều gỗ quý, chim thú quý ; rừng giàu tập trung ở vùng núi cao, khai thác khó khăn.
Có các đồng bằng nhỏ hẹp, chủ yếu là đất cát và cát pha, cũng có một số đồng bằng rất màu mỡ (đồng bằng Phú Yên). Vùng gò đối thuận lợi cho chăn nuôi bò, dê, cừu. Tiềm năng về nông nghiệp hạn chế, nhưng bù lại có tiềm năng lớn về đánh bắt – nuôi trồng thuỷ sản.
 Khoáng sản không nhiều, có vật liệu xây dựng (cát), vàng Quảng Nam, dầu khí trên vùng thềm lục địa ở cực Nam Trung Bộ (đang được khai thác), nguồn thủy năng không lớn, chỉ có thể xây dựng được các công trình thuỷ điện vừa và nhỏ.
b) Về kinh tế - xã hội
Trong thời kì chiến tranh, đây là vùng chịu thiệt hại lớn nhất cả về người và của. Có nhiều dân tộc ít người thuộc nhóm dân tộc ở Trường Sơn - Tây Nguyên, có nền văn hóa Chăm nổi tiếng. Có các đô thị (Đà Nẵng, Quy nhơn, Nha Trang, Phan Thiết) và các trung tâm công nghiệp (Đà Nẵng, Chu Lai…). Các di sản văn hóa thế giới (Phố cổ Hội An, Di tích Mĩ Sơn (Quảng Nam). Vùng đang thu hút mạnh các dự án đầu tư nước ngoài.
2. Vấn đề phát triển tổng hợp kinh tế biển
Duyên hải Nam Trung Bộ được thiên nhiên ban tặng cho nhiều ưu ái trong phát triển kinh tế biển
a) Nghề cá
Biển miền Trung có nhiều bãi cá, tôm và các hải sản khác; bãi cá lớn nhất ở biển cực Nam Trung Bộ và ngư trường Hoàng Sa và Trường Sa.
Sản lượng thủy sản 624,0 nghìn tấn (2005). Trong đó, sản lượng khai thác đạt 577,0 nghìn tấn (riêng cá biển 420,0 nghìn tấn) , có nhiều loài cá quí (cá thu, ngừ, trích, nục… nhiều loài tôm, mực…)
Ven biển có nhiều vụng, đầm phá thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản, tôm hùm, tôm sú phát triển mạnh ở Phú Yên, Khánh Hoà; sản lượng thủy sản nuôi trồng trên 41,0 nghìn tấn (cá nuôi 7,3 nghìn tấn, tôm nuôi 20,66 nghìn tấn).
Sản phẩm chế biến hải sản đa dạng (nước mắm Phan Thiết, Nha Trang…).
Trong tương lai, ngành thuỷ sản sẽ có vai trò to lớn trong việc giải quyết thực phẩm cho vùng và tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá; Nhưng vấn đề khai thác hợp lí và bảo vệ nguồn lợi có ý nghĩa cấp bách
b) Du lịch biển
Là vùng có dải bờ biển đẹp nhất cả nước, ven biển có hàng loạt bãi tắm đẹp như Mỹ Khê (Đà Nẵng), Sa Huỳnh (Quảng Ngãi), Quy Nhơn (BìnhĐịnh), Nha Trang (Khánh Hòa), Cà Ná (Ninh Thuận), Mũi Né (Bình Thuận).
Nha Trang là điểm du lịch rất hấp dẫn du khách trong và ngoài nước, là trung tâm du lịch lớn của cả nước, Đà Nẵng là trung tâm du lịch quan trọng.
Phát triển du lịch gắn với du lịch biển - đảo cùng với các hoạt động nghỉ dưỡng, thể thao…là thế mạnh của vùng.
c) Dịch vụ hàng hải
Vùng có lợi thế hơn hẳn các vùng khác, đó là có rất nhiều địa điểm để xây dựng cảng nước sâu. Hiện tại đã có một số cảng tổng hợp do Trung ương quản lí (Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang); đang xây dựng hàng loạt các cảng nước sâu như Liên Chiểu, Dung Quất, Văn Phong (Văn Phong sẽ là cảng trung chuyển quốc tế lớn nhất nước ta).
d) Khai thác khoáng sản ở thềm lục địa và sản xuất muối
Đang khai thác dầu khí ở phía đông đảo Phú Quý (Bình Thuận).
Các vùng sản xuất muối nổi tiếng cả nước như Sa Huỳnh (Quảng Ngãi), Cà Ná (Ninh Thuận)
3. Vấn đề phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng
Vùng đã hình thành chuỗi các trung tâm công nghiệp dọc duyên hải, lớn nhất là Đà Nẵng đến Nha Trang, Qui Nhơn, Phan Thiết; Các ngành công nghiệp chủ yếu là chế biến nông - lâm - thủy sản, cơ khí, sản xuất hàng tiêu dùng. Tỉ trọng công nghiệp trong giá trị công nghiệp cả nước còn nhỏ, nhưng lại đang phát triển rất mạnh nhất là sau năm 2000 ; vùng đang thu hút mạnh đầu tư nước ngoài.
Cơ sở nhiên liệu (than đá) và năng lượng của vùng hạn chế, chỉ có một số nhà máy thủy điện có quy mô vừa và nhỏ như thủy điện Sông Hinh (Phú Yên), Vĩnh Sơn (Bình Định), Hàm Thuận - Đa Mi (Bình Thuận), A Vương (Quảng Nam), trước mắt vẫn đang sử dụng nguồn điện từ Hòa Bình và Y-a-li tải về qua đường dây 500 kV. Dự kiến xây dựng nhà máy điện nguyên tử đầu tiên tại đây (Ninh Thuận)
Có địa bàn kinh tế trọng điểm miền Trung (từ Thừa Thiên Huế vào Bình Định), Khu kinh tế mở Chu Lai và Khu kinh tế Dung Quất, đây là điều kiện thúc đẩy sự phát triển công nghiệp của vùng trong những năm tới.
Hệ thống các trục tuyến giao thông vận tải đang được nâng cấp, có những tuyến giao thông quan trọng (quốc lộ 1A, đường sắt Thống Nhất); Đầu mối giao thông rất quan trọng (Đà Nẵng) là cửa ngõ thông ra biển của tuyến đường xuyên Á; Các dự án phát triển các tuyến đường ngang (19, 26..) sẽ tạo nên bộ khung lãnh thổ khá hoàn chỉnh nối các vùng lãnh thổ với nhau, nối Tây Nguyên với các cảng nước sâu và cả các nước trên bán đảo Đông Dương (Nam Lào, Đông Bắc Thái Lan)
Có hệ thống các sân bay đã được khôi phục và đang được hiện đại hóa (Đà Nẵng, Quy Nhơn, Phú Yên, Nha Trang…).





B. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1.   Cảng nước sâu Dung Quất ở Quảng Ngãi gắn liền với :
              A. Nhà máy sản xuất xi măng.                         B. Nhà máy lọc dầu.
              C. Nhà máy đóng tàu biển và tàu sông.            D. Nhà máy sản xuất mía đường.
Câu 2.   Cà Ná và Sa Huỳnh là vùng sản xuất muối lí tưởng ở nước ta vì :
              A. Có nhiều bãi cát trắng thích hợp cho việc làm muối.
              B. Nghề muối đã trở thành nghề truyền thống lâu đời.
              C. Ít bị thiên tai như bão, lũ lụt; nước biển có độ mặn cao.
              D. Vùng khô hạn, ít có sông lớn đổ ra.
Câu 3.   Ý nghĩa lớn nhất của việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Duyên hải Nam Trung Bộ là :
              A. Tạo điều kiện khai thác nguồn khoáng sản giàu có của vùng.
              B. Khắc phục những yếu kém về cơ sở hạ tầng do hậu quả của chiến tranh và thiên tai.
              C. Tạo ra thế mở cửa hơn nữa cho vùng và sự phân công lao động mới.
              D. Tạo điều kiện cho việc xây dựng vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
Câu 4.   Tuyến đường nối Duyên hải Nam Trung Bộ với Tây Nguyên.
              A. Các quốc lộ 14, 15, 19, 20, 21 và 26.      B. Các quốc  lộ 19, 24, 25, 26, 27 và 28.
              C. Các quốc lộ 19, 20, 24, 26, 27 và 28.      D. Các quốc lộ 14, 19, 21, 24, 27 và 28.
Câu 5.   Duyên hải Nam Trung Bộ là vùng có nhiều các cảng biển nước sâu nhờ :
              A. Có hệ thống núi ăn lan ra tận biển.
              B. Có nhiều vũng vịnh, sông nhỏ ít sa bồi.
              C. Có nhiều dòng chảy lớn, cửa sông rộng.
              D. Có nhiều dãy núi lấn sát ra biển chia cắt đồng bằng, sông ngắn dốc.
Câu 6.   Đồng bằng có đất đai màu mỡ nhất của Duyên hải Nam Trung Bộ nằm ở hạ lưu sông:
              A. Thu Bồn.        B. Vu Gia.           C. Trà Khúc.       D. Đà Rằng.
Câu 7.   Tài nguyên rừng của Duyên hải Nam Trung Bộ có đặc điểm :
              A. Có độ che phủ lớn nhất nước.    B. Còn rất nhiều cánh rừng nguyên sinh.
              C. Khoảng 98,0% là rừng gỗ, rừng tre nứa chỉ tỉ lệ nhỏ.
              D. Có độ che phủ rừng thấp nhất cả nước.
Câu 8.   Duyên hải Nam Trung Bộ có điều kiện thuận lợi để phát triển ngành:
              A. Trồng trọt.                                   B. Chăn nuôi.     
              C. Kinh tế biển.                                D. Khai thác khoáng sản.
Câu 9.   Những sân bay đang hoạt động của Duyên hải Nam Trung Bộ kể theo thứ tự từ bắc vào nam :
              A. Đà Nẵng, Phù Cát, Chu Lai, Tuy Hoà, Cam Ranh.
              B. Đà Nẵng, Chu Lai, Phù Cát, Tuy Hoà, Cam Ranh.
              C. Đà Nẵng, Cam Ranh, Tuy Hoà, Chu Lai, Phù Cát.
              D. Cam Ranh, Tuy Hoà, Phù Cát, Chu Lai, Đà Nẵng.
Câu 10. Ngành sản xuất được coi là ngành kinh tế mũi nhọn của Duyên hải Nam Trung Bộ là:
              A. Kinh tế biển.                                                B. Chăn nuôi gia súc lớn và gia cầm.
              C. Khai thác và chế biến gỗ lâm sản.               D. Cây công nghiệp hàng năm.
Câu 11. Khó khăn lớn nhất đối với sản xuất nông nghiệp ở Duyên hải Nam Trung Bộ là :
              A. Đất nông nghiệp ít, kém màu mỡ.                          
              B. Thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão.
              C. Lượng mưa ít, thiếu nước (nhất là vào mùa khô).
              D. Lũ lên nhanh, rút nhanh rất nguy hiểm.
Câu 12. Mùa mưa ở Duyên hải Nam Trung Bộ bắt đầu từ :
              A. Cuối mùa hạ, đầu mùa thu.         B. Cuối mùa thu, đầu mùa đông.
              C. Cuối mùa đông, đầu mùa xuân.  D. Cuối mùa xuân, đầu mùa hạ.
Câu 13. Lũ lụt xảy ra đột ngột ở đồng bằng Duyên hải Nam Trung Bộ, nguyên nhân chính là do:
              A. Địa hình đồi núi bị cắt xẻ, dốc đứng về phía đông.
              B. Sông ngòi ngắn, dốc.
              C. Đồng bằng nhỏ hẹp, bị cắt xẻ do các dãy núi lấn sâu ra phía biển.
              D. Rừng đầu nguồn bị tàn phá.
Câu 14. Để tăng hệ số sử dụng đất ở Duyên hải Nam Trung Bộ, biện pháp quan trọng hàng đầu là :
              A. Trồng cây chịu hạn trên đất trọc.                            
              B. Xây dựng các hồ chứa nước, bảo vệ rừng đầu nguồn.
              C. Trồng và bảo vệ rừng phòng hộ ven biển.
              D. Có biện pháp phòng chống thiên tai trong mùa mưa bão.
Câu 15. Đồng bằng thích hợp cho phát triển cây công nghiệp và cây ăn quả ở Duyên hải Nam Trung Bộ là:
              A. Ninh Thuận - Bình Thuận.         B. Bình Định - Phú Yên.
              C. Quảng Nam - Quảng Ngãi.         D. Phú Yên - Khánh Hòa.
Câu 16. Hướng phát triển ngành chăn nuôi bò ở Duyên hải Nam Trung Bộ là :
              A. Bò sinh sản và cày kéo.              B. Bò cày kéo và lấy thịt.
              C. Bò lấy thịt và sữa.                       D. Bò sinh sản, cày kéo và lấy thịt.
Câu 17. Điều kiện thuận lợi nhất cho đánh bắt thủy hải sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ ?
              A. Ven biển có nhiều vũng, vịnh sâu, kín gió để xây dựng cảng cá.
              B. Ngoài khơi có nhiều đảo, quần đảo và các bãi cá có giá trị kinh tế cao.
              C. Thời tiết khá ổn định, ít chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc và bão.
              D. Bờ biển dài, nhiều bãi cá, tôm và các hải sản khác.
Câu 18. Điều kiện thuận lợi nhất cho việc phát triển ngành nuôi trồng thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ ?
              A. Khí hậu khá ổn định.                  B. Sông ngòi dày đặc.
              C. Có nhiều trại giống tôm, cá.        D. Ven biển có nhiều vũng, vịnh, đầm, phá.
Câu 19. Khu vực có nhiều bãi cá lớn tập trung ở vùng ven biển thuộc các tỉnh:
              A. Thanh Hóa, Nghệ An , Hà Tĩnh và Quảng Bình
              B. Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng và Quảng Nam.
              C. Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định và Phú Yên.
              D. Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận.
Câu 20. Nguồn thực phẩm được tạo ra ở Duyên hải Nam Trung Bộ chủ yếu là ngành :
              A. Chăn nuôi gia súc.                      B. Chăn nuôi gia cầm.
              C. Thủy hải sản.                               D. Trồng cây hoa màu.
Câu 21. Các tỉnh ở Duyên hải Nam Trung Bộ có nghề nuôi tôm rất phát triển là :
              A. Ninh Thuận, Bình Định.             B. Bình Định, Khánh Hòa.
              C. Phú Yên, Khánh Hòa.                 D. Bình Thuận, Phú Yên.
Câu 22. Duyên hải Nam Trung Bộ có điều kiện thuận lợi để xây dựng các cảng nước sâu là dựa vào :
              A. Đường bờ biển dài, có nhiều đảo ven bờ.
              B. Nhiều vũng, vịnh sâu nối liền với các cửa sông lớn.
              C. Nền kinh tế phát triển, nhu cầu xây dựng cảng là rất lớn.
              D. Nhiều vũng, vịnh, mực nước sâu, hiện tượng sa bồi không đáng kể.
Câu 23. Các cảng biển thuộc Duyên hải Nam Trung Bộ là :
              A. Chân Mây, Liên Chiểu, Tiên Sa, Dung Quất, Quy Nhơn, Nha Trang.
              B. Liên Chiểu, Tiên Sa, Dung Quất, Quy Nhơn, Nha Trang, Cam Ranh.
              C. Tiên Sa, Dung Quất, Quy Nhơn, Nha Trang, Cam Ranh, Thị Vải.
              D. Dung Quất, Quy Nhơn, Vũng Áng, Nha Trang, Cam Ranh, Chân Mây.
Câu 24. Khu công nghiệp Dung Quất và khu kinh tế mở Chu Lai thuộc địa bàn tỉnh :
              A. Quảng Ngãi và Bình Định.                   B. Đà Nẵng và Quảng Ngãi.
              C. Quảng Ngãi và Quảng Nam.                D. Quảng Nam và Đà Nẵng.
Câu 25. Các thành phố, thị xã nằm trên quốc lộ 1A ở Duyên hải miền Trung là :
              A. Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Tam Kỳ, Hội An, Quy Nhơn, Tuy Hòa, Nha Trang, Phan Thiết, Phan Rang.
              B. Phan Thiết, Nha Trang, Phan Rang, Quy Nhơn, Tuy Hòa, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Tam Kỳ.
              C. Đà Nẵng, Hội An, Tam Kỳ, Tuy Hòa, Quảng Ngãi, Phan Rang, Nha Trang, Phan Thiết, Quy Nhơn.
              D. Phan Thiết, Tam Kỳ, Hội An, Quảng Ngãi, Quy Nhơn, Nha Trang, Tuy Hòa, Phan Rang.
Câu 26. Các tỉnh ở Duyên hải Nam Trung Bộ nằm trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung là:
              A. Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Bình Định.
              B. Đà Nẵng, Bình Định, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Nha Trang.
              C. Đà Nẵng, Bình Định, Quảng Ngãi, Quảng Nam
              D. Quảng Nam, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Phú Yên.
Câu 27. Đầu mối giao thông quan trọng nối với tuyến đường xuyên Á nằm ở tỉnh nào thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ :
              A. Bình Thuận.   B. Nha Trang.      C. Quy nhơn.      D. Đà Nẵng.
Câu 28. Đồng bằng ở Duyên hải Nam Trung Bộ không mấy thuận lợi để phát triển cây lương thực là :
              A. Đồng bằng Thừa Thiên - Huế.   B. Đồng bằng Ninh Thuận - Bình Thuận.
              C. Đồng bằng Quảng Ngãi.             D. Đồng bằng Phú Yên.
Câu 29. Ngành thuỷ sản giữa Bắc Trung Bộ với Duyên hải Nam Trung Bộ có đặc điểm:
              A. Khai thác biển B.Trung Bộ chiếm ưu thế ; nuôi trồng N.Trung Bộ chiếm ưu thế.
              B. Nuôi trồng Bắc Trung Bộ chiếm ưu thế ; khai thác biển Duyên hải Nam Trung Bộ chiếm ưu thế.
              C. Khai thác và nuôi trồng DH Nam Trung Bộ phát triển mạnh hơn Bắc Trung Bộ.
              D. Nuôi trồng và khai thác Bắc Trung Bộ phát triển mạnh hơn DH Nam Trung Bộ.
Câu 30. Các cảng quốc tế thuộc Duyên hải miền Trung Bộ là :
              A. Cái Lân, Cửa Lò, Sài Gòn, Quy Nhơn, Nha Trang.
              B.  Cửa Lò, Đà Nẵng, Qui Nhơn, Nha Trang.
              C. Nha Trang, Qui Nhơn, Hải Phòng, Đà Nẵng.
              D. Nha Trang, Sài Gòn, Đà Nẵng, Cần Thơ

C. ĐÁP ÁN
1. B
2. D
3. C
4. B
5. B
6. D
7. C
8. C
9. B
10. A
11. C
12. B
13. D
14. B.
15. A
16. D
17. D
18. D
19. D
20. C
21. C
22. D
23. B
24. C
25. B
26. C
27. D
28. B
29. B
30. B
Nếu thấy bài đọc có ích, hãy bấm nút Like hoặc Share để chia sẻ cho mọi người cùng tham khảo!

Có thể bạn quan tâm (Sangkiengiaovien.com)

LUYỆN TẬP THI  TRẮC NGHIỆM – THI THPT QUỐC GIA MÔN ĐỊA LÝ
Địa lí, Địa lí 12, Địa lí THPT, Kiến thức, Kiến thức THPT, THPT, Trắc nghiệm, Trắc nghiệm địa lí, Lớp 12, Trắc nghiệm địa lí 12, 

Những cuốn sách hay nên đọc - Bấm vào đây
Thống kê điểm chuẩn lớp 10 nhiều năm - Bấm vào đây
Tải SKKN=Tài liệu - Bấm vào đây

loading...

0 comments Blogger 0 Facebook

Post a Comment



 
Sach hay, Top 10 hay nhat, NCKHSPUD, SKKN, Hoi dap ©Email: tailieuchogiaovien@gmail.com. All Rights Reserved. Powered by >How to best
Link:Bantintuvan|tailieusupham|khoahocsupham|SKKN hay|Soidiemchontruong|dayvahoctot|diemthivao10hoctrenmobile|tradiemthituyensinh|Travel - Du lịch
Lớp 9: Ngữ văn | Toán | Tiếng Anh |Lịch sử |Địa lí | GDCD |
Trắc nghiệm lớp 9: Lịch sử
Lớp 12Ngữ văn|Toán|Tiếng Anh| Hóa học | Sinh học | Vật lí |Lịch sử|Địa lí|GDCD|
Top