. Khái niệm và ý nghĩa của nội cân bằng. Trình bày cơ chế điều hòa nước và muối khoáng của thận. - Sáng kiến giáo viên - Đồ nghề giáo

Du học - Thực tập sinh - Xuất khẩu lao động Nhật Bản, Bấm vào đây
Hỏi: Khái niệm và ý nghĩa của nội cân bằng. Trình bày cơ chế điều hòa nước và muối khoáng của thận.
Đáp

 Nội cân bằng:
1. Nội cân bằng là gì: 
Là hiện tượng môi trường bên trong cơ thể (nội môi) duy trì ổn định về khối lượng nước, hàm lượng muối khoáng, các ion, đường đơn, axit amin, glixêrol, axit béo.
2.    Ý nghĩa của nội cân bằng:

Nội cân bằng có ý nghĩa duy trì áp suất thẩm thấu, huyết áp và độ pH của nội môi, nhờ đó tế bào cơ thể hoạt động một cách bình thường.
3. Sự điều hòa nước và khoáng:
3.1. Điều hòa nước:
- Phụ thuộc vào áp suất thẩm thấu và huyết áp.
Khi áp suất thẩm thấu tăng, huyết áp giảm, khối lượng nước trong cơ thể giảm. Thùy sau tuyến yên tăng cường tiết ADH (adiurêtin hoocmôn), kích tố này tăng tái hấp thụ nước từ thận vào máu, lượng nước tiểu giảm. Mặt khác, cảm giác khát nước giúp cơ thể được bù lượng nước.
+ Ngược lại, khi lượng nước cơ thể tăng, cơ chế ngược lại làm tăng cường lượng nước tiểu, giúp cơ thể được cân bằng nước.

3.2. Điều hòa khoáng:
-  Áp suất thẩm thấu của máu chủ yếu do lượng NaCl. Vậy điều hòa muôi là điều hòa lượng Na+trong máu.
Khi lượng Na+ trong máu giảm, vỏ tuyến trên thận tiết kích tố anđostêrôn làm tăng tái hấp thu Na+ (ở ống lượn xa) vào máu.
Ngược lại, Na+ trong máu tăng, áp suất thẩm thấu tăng sẽ gây khát và uống nhiều nước. Lượng Na+ dư thừa sẽ được thải qua con đường nước tiểu để cân bằng.
Liên quan

Kiến thức, Kiến thức THPT, Sinh học, SInh học 11, SInh học THPT, Lớp 11, THPT,
 Danh mục câu hỏi sinh 11,
Mua bán Paypal - Bấm vào đây

loading...

0 comments Blogger 0 Facebook



 
Sáng kiến giáo viên - Đồ nghề giáo ©Email: tailieuchogiaovien@gmail.com. All Rights Reserved. Powered by >How to best
Link:Bantintuvan|tailieusupham|khoahocsupham|SKKN hay|Soidiemchontruong|dayvahoctot|diemthivao10hoctrenmobile|tradiemthituyensinh|Travel - Du lịch
Top