CÂN BẰNG NỘI MÔI - Sach hay, Top 10 hay nhat, NCKHSPUD, SKKN, Hoi dap


Máy trợ giảng giá rẻ -> Bấm vào đây ...Trung thu tặng bé quà gì==> Bấm vào đây ...

Máy trợ giảng giá rẻ, Bấm vào đây
Trung thu tặng bé quà gì, Bấm vào đây
I. Khái niệm  môi trường trong và cân bằng nội môi
1. Khái niệm môi trường trong
- Môi trường ngoài là môi trường trong đó sinh vật sinh sống.
-  Môi trường trong là môi trường bao quanh tế bào, từ  đó tế bào nhận chất dinh dưỡng và thải chất thải.
+ Nội môi: Môi trường bên trong cơ thể,có các đk lí hoá nhất định, diễn ra các hoạt động TĐC của tế bào (Máu, bạch huyết, dịch mô)
- VD: Thân nhiệt người duy trì ở 36,70 C, nồng độ glucôzơ trong máu ở 0,1%

2. Khái niệm cân bằng nội môi
- Là duy trì sự ổn định của môi trường trong. Nói cách khác, Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của  môi trường trong cơ thể
3. Ý nghĩa: Giúp cho động vật tồn tại và phát triển bình thường
4.  Hậu quả mất cân bằng nội môi:  
+ Khi các điều kiện lí hoá của môi trường trong thay đổi và không duy trì được sự ổn định bình thường thì gọi là mất cân bằng nội môi.
+ Gây ra bệnh, thậm chí gây tử vong

II. Sơ đồ khái quát cơ chế duy trì cân bằng nội môi

Cơ chế duy trì cân bằng nội môi có sự tham gia của các bộ phận:

- Bộ phận tiếp nhận kích thích.

- Bộ phận điều khiển.

- Bộ phận thực hiện


- Liên hệ ngược sẽ báo hiệu thực trạng để bộ phận điều khiển tiếp tục điều chỉnh .

-   Một bộ phận hoạt động kém sẽ làm mất CBNM.
- Điều kiện môi trường vượt quá khả năng tự điều chỉnh thì sẽ phát sinh rối loạn, bệnh tật… (VD.Trời quá rét,  vẫn áo mỏng phong phanh thì dẫn tới cảm, ho, ốm …)

Ví dụ 1: Sơ đồ cơ chế điều hòa huyết áp
III. Một số cơ chế duy trì cân bằng nội môi
1. Cơ chế duy trì huyết áp.
- Có sự tham gia của thụ quan áp lực, trung khu điều hoà tim mạch.
- Duy trì huyết áp ổn định nhờ sự tham gia của thụ quan áp lực, trung khu điều hoà tim mạch máu

2. Sơ đồ cơ chế điều hoà glucozơ huyết của gan


3. Sơ đồ cơ chế điều tiết nước của thận



4: Sơ đồ cơ chế điều tiết muối khoáng của thận


III. VAI TRÒ CỦA THẬN VÀ GAN TRONG CÂN BẰNG  ÁP SUẤT THẨM THẤU:

Áp suất thẩm thấu của máu phụ thuộc: hàm lượng nước và nồng độ các chất tan (đặc biệt là nồng độ Na+)
1/ Vai trò của thận
- Điều hoà lượng nước
 -Điều hoà muối khoáng
  (Đặc biệt là Na+)
Khi ASTT trong máu tăng cao (do ăn mặn hoặc mất nhiều mồ hôi…)thận tăng cường tái hấp thu nước trả về máu, thải muối

2/ Vai trò của gan

Điều hòa nồng độ glucôzơ huyết
Gan tiếp nhận và chuyển hóa:
Gluco<=> Glicogen

III. VAI TRÒ CỦA HỆ ĐÊM:

Hệ đệm: Mỗi hệ đệm (đôi đệm) gồm: một axit yếu và một muối kiềm mạnh của axit đó (VD: H2CO3/NaHCO3)
Có 3 hệ đệm chủ yếu:
-Hệ đệm bicacbonat: H2CO3/NaHCO3
Hệ đệm photphat: NaH2PO4/NaHPO4-
- Hệ đệm prôtêinat: mạnh nhất.
Vai trò của hệ đệm
- Hệ đệm có khả năng lấy đi H+ hoặc OH- trong máu, giúp cân bằng pH nội môi
VD: Phổi và thận  tham gia vào điều hoà pH cơ thể 


- Phổi thải CO2 giúp duy trì pH máu ổn định
- Thận thải H+, tái hấp thu Na+, thải HCO3-, urê…giúp duy trì pH máu ổn định


KHÁI NIỆM MÔI TRƯỜNG TRONG

Môi trường ngoài
Môi trường trong
Khái niệm
Là tất cả các yếu tố của môi trường bao quanh cơ thể
Là môi trường bao quanh tế bào, môi trường mà từ đó tế bào của cơ thể tiếp nhận chất dinh dưỡng và thải chất thải
Ví dụ
Môi trường của cá là nước
Môi trường trong của người là máu và nước mô

                                        KHÁI NIỆM CÂN BẰNG NỘI MÔI

Cân bằng nội môi
Mất cân bằng nội môi
Khái niệm
Là duy trì sự ổn định của môi trường trong
Khi điều kiện lí hoá của môi trường trong thay đổi và không duy trì được sự ổn định bình thường
Ví dụ
Nồng độ glucôzơ trong máu người ổn định ở mức 0,1%
- Nếu độ glucôzơ trong máu người cao hơn mức 0,1%, bị bệnh tiểu đường
- Nếu độ glucôzơ trong máu người thấp hơn mức 0,1%, bị hạ đường huyết

KHÁI QUÁT CƠ CHẾ CÂN BẰNG NỘI MÔI
3
Các cơ quan
Chức năng
Tiếp nhận kích thích
Các thụ quan: mạch máu, da
Biến kích thích thành xung thần kinh truyền về bộ phận điều khiển
Điều khiển
- Trung ương thần kinh
- Tuyến nội tiết
Điều khiển hoạt động của các cơ quan thực hiện
Thực hiện
- thận, gan, mạch máu …
Tăng hoặc giảm hoạt động
CƠ CHẾ DUY TRÌ HUYẾT ÁP KHI HUYẾT ÁP TĂNG
Bộ phận
Các cơ quan
Chức năng
Tiếp nhận kích thích
Thụ quan áp lực ở mạch máu
Biến kích thích thành xung thần kinh truyền về bộ phận điều khiển ở hành não
Điều khiển
Trung khu điều hoà tim mạch ở hành não
Gửi các tín hiệu đến tim và mạch máu
Thực hiện
Tim, mạch máu


- Tim giảm nhịp và giảm áp lực co bóp
- mạch máu giãn
Liên quan

Kiến thức, Kiến thức THPT, Sinh học, SInh học 11, SInh học THPT, Lớp 11, THPT, 
Những cuốn sách hay nên đọc - Bấm vào đây
Thống kê điểm chuẩn lớp 10 nhiều năm - Bấm vào đây
Tải SKKN=Tài liệu - Bấm vào đây

loading...

0 comments Blogger 0 Facebook

Post a Comment



 
Sach hay, Top 10 hay nhat, NCKHSPUD, SKKN, Hoi dap ©Email: tailieuchogiaovien@gmail.com. All Rights Reserved. Powered by >How to best
Link:Bantintuvan|tailieusupham|khoahocsupham|SKKN hay|Soidiemchontruong|dayvahoctot|diemthivao10hoctrenmobile|tradiemthituyensinh|Travel - Du lịch
Lớp 9: Ngữ văn | Toán | Tiếng Anh |Lịch sử |Địa lí | GDCD |
Trắc nghiệm lớp 9: Lịch sử
Lớp 12Ngữ văn|Toán|Tiếng Anh| Hóa học | Sinh học | Vật lí |Lịch sử|Địa lí|GDCD|
Top